Nghiên cứu X-quang ở nhiệt độ thấp về các thông số mạng tinh thể và độ giãn nở nhiệt của tinh thể KTiOPO4

Crystallography Reports - Tập 45 - Trang 215-218 - 2000
A. U. Sheleg1, E. M. Zub1, L. A. Stremoukhova2, S. A. Guretskii1
1Institute of Solid State and Semiconductor Physics, National Academy of Sciences of Belarus, Minsk, Belarus
2Institute of Solid-State and Semiconductor Physics, National Academy of Sciences of Belarus, Minsk, Belarus

Tóm tắt

Các thông số mạng đơn vị a, b, và c của tinh thể KTiOPO4 đã được đo bằng phương pháp nhiễu xạ X-quang trong khoảng nhiệt độ 80–320 K. Các thông số thu được đã được sử dụng để xác định các hệ số giãn nở nhiệt α[100], α[010], và α[001] dọc theo các trục tinh thể chính. Đã xác định rằng độ giãn nở nhiệt trong các tinh thể chủ yếu là dị hướng và rằng α[010] > α[100], trong khi đó α[001] gần bằng không.

Từ khóa

#KTiOPO4 #tinh thể #nhiễu xạ X-quang #giãn nở nhiệt #dị hướng

Tài liệu tham khảo

V. K. Yanovskii, V. I. Voronkova, A. P. Leonov, et al., Fiz. Tverd. Tela (Leningrad) 27, 2516 (1985). V. A. Kalesinskas, N. I. Pavlova, I. S. Rez, et al., Litov. Fiz. Sb. 22, 87 (1982). F. C. Zumsteg, J. D. Bierlein, and T. E. Gier, J. Appl. Phys. 47, 4980 (1976). A. A. Bogomolov, R. M. Grechishkin, O. N. Sergeeva, et al., Kristallografiya 42, 478 (1997) [Crystallogr. Rep. 42, 432 (1997)]. A. P. Leonov, V. I. Voronkova, S. Yu. Stefanovich, et al., Pis’ma Zh. Éksp. Teor. Fiz. 11, 85 (1985). J. Tordjman, R. Masse, and J. R. Guitel, Z. Kristallogr. 139, 103 (1974). I. V. Voloshina, R. G. Gerr, M. Yu. Antipin, et al., Kristallografiya 30, 668 (1985). A. U. Sheleg, E. M. Zub, L. A. Stremoukhova, et al., Fiz. Tverd. Tela (Leningrad) 39, 1038 (1997). M. K. Blomberg, M. J. Merisalo, N. I. Sorokina, et al., Kristallografiya 43, 801 (1998) [Crystallogr. Rep. 43, 748 (1998)]. V. K. Yanovskii and V. I. Voronkova, Fiz. Tverd. Tela (Leningrad) 27, 2183 (1985).