Nghiên cứu dòng điện tới hạn của các hợp chất lưu huỳnh molybdenum ba nguyên tố

Springer Science and Business Media LLC - Tập 29 - Trang 565-572 - 1977
N. E. Alekseevskii1, N. M. Dobrovol'skii1, D. Eckert1,2, V. I. Tsebro1
1The Institute for Physical Problems, Academy of Sciences, Moscow, USSR
2Zentralinstitut für Festkörperphysik und Werkstofforschung der Akademie der Wissenschaften der DDR, Dresden, East Germany

Tóm tắt

Nghiên cứu tác động của kỹ thuật chuẩn bị và áp suất lên mật độ dòng điện tới hạn j_c của PbMo_6S_8 và SnMo_6S_8. Kết quả cho thấy rằng j_c bị ảnh hưởng đáng kể bởi kỹ thuật chuẩn bị. Giới hạn thấp nhất của j_c tại 4.2 K là 2 · 10^4 A/cm² trong từ trường 80 kOe. Các phép đo sự phụ thuộc của dòng điện tới hạn vào áp suất được thực hiện trong khoảng áp suất 0–4 kbar tại 4.2 K trong các từ trường lên tới 90 kOe. Một sự giảm mạnh của j_c theo áp suất được quan sát thấy.

Từ khóa

#Mật độ dòng điện tới hạn #PbMo_6S_8 #SnMo_6S_8 #Kỹ thuật chuẩn bị #Áp suất #Đo lường từ trường

Tài liệu tham khảo

S. Foner, E. J. McNiff, and E. J. Alexander,Phys. Lett. 49A, 269 (1974). Ø. Fischer, H. Jones, G. Bongi, M. Sergent, and R. Chevrel,J. Phys. C 7, L450 (1974). N. E. Alekseevskii, M. Glinskii, N. M. Dobrovol'skii, and V. I. Tsebro,Pis'ma Zh. Eksp. Teor. Fiz. 23, 455 (1976). N. E. Alekseevskii, N. M. Dobrovol'skii, D. Eckert, and V. A. Tsebro,Zh. Eksp. Teor. Fiz. 72, 1145 (1977). D. Eckert and A. Handstein,Phys. Stat. Sol. (a)37, 171 (1976). Ø. Fischer, inLow Temperature Physics—(1975), Vol. 5, p. 172. N. E. Alekseevskii and V. I. Nizhankovskii,Pis'ma Zh. Eksp. Teor. Fiz. 17, 352 (1973). N. E. Alekseevskii, N. M. Dobrovol'skii, V. I. Nizhankovskii, and V. I. Tsebro,Zh. Eksp. Teor. Fiz. 69, 662 (1975).