Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Cơ chế ức chế ăn mòn thép carbon thấp bằng tannin từ cây trinh nữ trong dung dịch acid sulfuric
Tóm tắt
Tannin từ cây trinh nữ được nghiên cứu như một chất ức chế ăn mòn thép carbon thấp trong dung dịch acid sulfuric với nồng độ từ 10−5 đến 10−1 mol L−1, ở nhiệt độ 298 K trong các dung dịch có pH 1, 2 và 3. Hiệu quả ức chế tăng lên khi nồng độ tăng. Hành vi hấp phụ của tannin từ cây trinh nữ trong các dung dịch có pH 1 và 2 có thể được xấp xỉ bằng cả hai isotherm loại Temkin và Frumkin, có thể do quá trình hóa hấp phụ của các phân tử tannin trên bề mặt kim loại. Năng lượng tự do của quá trình hấp phụ nằm trong khoảng từ −35.1 đến −39.5 kJ mol−1. Tại pH 3, một isotherm loại Freundlich được tuân theo, có thể do quá trình vật lý hấp phụ của ferric-tannate được hình thành tại pH này, cả trên bề mặt kim loại và trong dung dịch điện phân lỏng. Năng lượng tự do của quá trình hấp phụ tại pH 3 là −11.8 kJ mol−1. Năng lượng kích hoạt của quá trình phân hủy sắt tại pH 1 được tìm thấy là 51.4 kJ mol−1 và giảm xuống 48.0 kJ mol−1 khi thêm 1.25 × 10−2 mol L−1 tannin từ cây trinh nữ. Việc thêm cùng một lượng tannin từ cây trinh nữ vào các dung dịch pH 2 và 3 đã làm tăng năng lượng kích hoạt của quá trình phân hủy sắt từ 15.6 lên 34.3 kJ mol−1 và từ 12.0 lên 19.2 kJ mol−1, tương ứng.
Từ khóa
#tannin từ cây trinh nữ #ăn mòn #thép carbon thấp #acid sulfuric #hấp phụ #năng lượng kích hoạtTài liệu tham khảo
A.J. Seawell, J. Oil Col. Chem. Assoc. 61 (1978) 439.
M. Favre and D. Landolt, Proceedings of the 7th European symposium on 'Corrosion Inhibitors', Ann. Univ. Ferrara (1990), p. 787.
J. Iwanow and Yu.I. Kuznetsow, Proceedings, op. cit. [2], p. 795.
S. Martinez and I. Štern, Chem. Biochem. Eng. Q. 13 (1999) 191.
R.M. Saleh, A.A. Ismail and A.A. El Hosary, Br. Corros. J. 17 (1982) 131.
I.H. Farooqi, A. Hussaiin, M.A. Quaraishi and P.A. Saini, Anti-Corros. 46 (1999) 328.
I.L. Rozenfeld, 'Corrosion Inhibitors' (McGraw-Hill, New York, 1981), p. 97.
A.E. Stoyanova, E.I. Sokolova and S.N. Raicheva, Corros. Sci. 39 (1997) 1595.
M.M. Osman, A.M.A. Omar and A.M. Al-Sabagh, Mat. Chem. Phys. 50 (1997) 271.
W. Durnie, R. De Marco, A. Jefferson and B. Kinsella, J. Electrochem. Soc. 146 (1999) 1751.
B.I. Podlovchenko and B.B. Damaskin, Elektrohimia 8 (1972) 297.
B.E. Conway, 'Principles of Electrode Processes' (Ronald Press, New York, 1965), p. 78.
D.D. Do, 'Adsorption Analysis: Equilibria and Kinetics' (Imperial College Press, London 1998), p. 10.
A.E. Martell and M. Calvin, 'Chemistry of Metal Chelates Compounds' (Prentice-Hall, New York, 1953), p. 28.
S.H. Pine, 'Organic Chemistry' (McGraw-Hill, New York, 1987), p. 100.
M. Favre and D. Landolt, Proceedings op. cit. [2], p. 787.
P.J. DesLauriers, Mater. Perform. 26 (1987) 35.
E. Knowles and T. White, J. Oil. Colour Chem. Assoc. 41 (1958) 10.
M. Metikoš-Huković, R. Babić, Z. Grubač and S. Brinić, J. Appl. Electrochem. 26 (1996) 443.
D. Altura and K. Nobe, Corrosion 29 (1973) 433.
F. Bentiss, M. Traisnel, L. Gengembre and M. Lagrenee, Appl. Surf. Sci. 152 (1999) 237.
T. Szauer and A. Brandt, Electrochim. Acta 26 (1981) 943.
S. Sankarapapavinasan, F. Pushpanaden and M. Ahmed, Corros. Sci. 32 (1991) 193.
