Ảnh hưởng của pH, nồng độ precursor, thời gian tăng trưởng và nhiệt độ đến hình thái của các cấu trúc nano ZnO được tạo ra bằng phương pháp thủy nhiệt

Journal of Nanomaterials - Tập 2011 - Trang 1-9 - 2011
G. Amin1, Muhammad Asif1, A. Zainelabdin1, Safdar Zaman1, Omer Nur1, M. Willander1
1Department of Science and Technology, Linköping University, Norrköping Campus, 60174 Norrköping, Sweden

Tóm tắt

Chúng tôi đã nghiên cứu ảnh hưởng của giá trị pH, nồng độ precursor (C), thời gian tăng trưởng và nhiệt độ đến hình thái của các cấu trúc nano oxit kẽm (ZnO). Giá trị pH của dung dịch khởi đầu được thay đổi từ 1.8 đến 12.5. Kết quả cho thấy giá trị pH cuối cùng đạt giá trị tự nhiên là 6.6 mà không phụ thuộc vào pH ban đầu của dung dịch. Nhiều cấu trúc ZnO với hình thái giống chân đạp bốn, giống hoa và giống nhím đã được thu nhận tại pH kiềm (từ 8 đến 12.5), trong khi đó đối với dung dịch có pH thấp hơn 8, các cấu trúc nano dạng que xuất hiện. Hơn nữa, chúng tôi cũng quan sát thấy sự xói mòn của các nanorods khi pH thấp hơn 4.6. Bằng cách thay đổi nồng độ, mật độ và kích thước cũng được điều chỉnh. Khi chuyển từ nồng độ cao (C>400 mM) xuống thấp hơn (C<25 mM)C, các cấu trúc nano ZnO nhận được đã thay đổi từ màng sang nanorods (NRs) và cuối cùng là nanowires (NWs). Ngoài ra, chúng tôi còn phát hiện rằng chiều dài và đường kính của ZnO NRs tuân theo mối quan hệ tuyến tính với thời gian lên đến 10 giờ, sau đó không có sự gia tăng nào được quan sát thấy. Cuối cùng, ảnh hưởng của nhiệt độ tăng trưởng được ghi nhận là có tác động đến tỷ lệ chiều cao.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

10.1063/1.1992666

10.1002/cphc.200700002

10.1002/adfm.200500573

10.1021/jp107812w

10.1016/j.bios.2010.06.006

10.1002/adma.200802686

10.1088/0957-4484/20/33/332001

10.1063/1.2809387

10.1021/cg900732h

10.1166/sam.2010.1096

10.1116/1.3186618

10.1088/1468-6996/10/4/045003

10.1149/1.3282743

10.1021/jp0655017

10.1016/j.tsf.2007.03.108

10.1007/s00339-009-5496-4

10.1016/j.matlet.2007.04.030

10.1002/chem.200600293

10.4028/0-87849-411-1.155

10.1021/nl050788p

10.1021/cg100390x

10.1002/adma.200600200

2001, Journal of Physical Chemistry B, 105, 3350, 10.1021/jp010026s

10.1002/adma.200390108

10.1021/jp802545e