Thị Trường Tài Chính Không Hoàn Chỉnh, Tính Không Có Thể Đảo Ngược của Các Đầu Tư và Các Công Cụ Chính Sách Tài Khóa và Tiền Tệ

The Japanese Economic Review - Tập 60 - Trang 271-300 - 2009
Kenji Miyazaki1, Kiyohiko G. Nishimura2, Makoto Saito3
1Hosei University, Chiyoda City, Japan
2Bank of Japan, Chuo City, Japan
3Hitotsubashi University, Kunitachi, Japan

Tóm tắt

Trong bài báo này, chúng tôi phân tích việc sử dụng các công cụ tài khóa và tiền tệ nhằm nâng cao phúc lợi dài hạn khi đầu tư sản xuất là không thể đảo ngược và không có tài sản bảo đảm, đồng thời không có bảo hiểm. Chỉ có tiền tệ hợp pháp hoặc trái phiếu do chính phủ phát hành mới cung cấp khả năng tự bảo hiểm. Chúng tôi chứng minh rằng việc tăng cường tiết kiệm phòng ngừa làm giảm đầu tư sản xuất không thể đảo ngược. Do đó, các khoản trợ cấp nhằm thúc đẩy đầu tư sản xuất nhưng không thể đảo ngược cần được tài trợ theo cách mà chúng không làm giảm khả năng bảo hiểm. Khi các khoản trợ cấp một lần cao, thuế tiêu thụ có khả năng phân bổ lại nhiều hơn và do đó có tác dụng điều hòa tiêu dùng tốt hơn so với các bộ công cụ khác được phân tích trong mô hình của chúng tôi.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

Aiyagari, S. R. (1995) “Optimal Capital Income Taxation with Incomplete Markets, Borrowing Constraints, and Constant Discounting”, Journal of Political Economy, Vol. 103, No. 6, pp. 1158–1175. Bewley, T. (1983) “A Difficulty with the Optimum Quantity of Money”, Econometrica, Vol. 51, No. 5, pp. 1485–1504. Castañeda, A., J. Díaz-Giménez and J. V. Ríos-Rull (2003) “Accounting for Earnings and Wealth Inequality”, Journal of Political Economy, Vol. 111, No. 4, pp. 818–857. Caucutt, E. M., S. İmrohoroğlu, and K. B. Kumar (2006) “Does the Progressivity of Taxes Matter for Economic Growth?”, Journal of Public Economic Theory, Vol. 8, No. 1, pp. 95–118. Conesa, J. and D. Krueger (2006) “On the Optimal Progressivity of the Income Tax Code”, Journal of Monetary Economics, Vol. 53, No. 7, pp. 1425–1450. Dutta, J. and S. Kapur (1998) “Liquidity Preference and Financial Intermediation”, Review of Economic Studies, Vol. 65, No. 3, pp. 551–571. Eaton, J. and H. S. Rosen (1980) “Optimal Redistribution Taxation and Uncertainty”, Quarterly Journal of Economics, Vol. 95, No. 2, pp. 357–364. Hayashi, F. and E. Prescott (2004) “Data Appendix to ‘The 1990s in Japan: A Lost Decade” [Cited 27 July 2006.] Available from URL: http://www.e.u-tokyo.ac.jp/hayashi/Hayashi-Prescott1.htm. Itaya, J. (1998) “Money, Neutrality of Consumption Taxes, and Growth in Intertemporal Optimizing Models”, Japanese Economic Review, Vol. 49, No. 4, pp. 395–411. Kimball, M. and G. Mankiw (1989) “Precautionary Saving and the Timing of Taxes”, Journal of Political Economy, Vol. 97, No. 4, pp. 863–879. Kruger, D. and F. Perri (2005) “Public versus Private Risk Sharing”, Meeting Papers 293, Society for Economic Dynamics. Krugman, P. (2000) “Thinking about the Liquidity Trap”, Journal of the Japanese and International Economies, Vol. 14, No. 4, pp. 221–237. Matsuzaki, D. (2003) “The Effects of a Consumption Tax on Effective Demand under Stagnation”, Japanese Economic Review, Vol. 54, No. 1, pp. 101–118. Ono, Y. (1994) Money, Interest, and Stagnation—Dynamic Theory and Keynes’s Economics, Oxford: Clarendon Press. Ohtake, F. and M. Saito (1998) “Population Aging and Consumption Inequality in Japan”, Review of Income and Wealth, Vol. 44, No. 3, pp. 361–381. Saito, M. and Y. Takeda (2006) “A Note on the Robustness of the Tobin Effect in Incomplete Markets”, Macroeconomic Dynamics, Vol. 10, No. 1, pp. 131–143. Varian, H. R. (1980) “Redistributive Taxation as Social Insurance”, Journal of Public Economics, Vol. 14, No. 1, pp. 49–68.