Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Động lực học của các hạt có nhiều kích thước trong chế độ ổn định của một lớp chất lỏng xoáy
Tóm tắt
Sử dụng kỹ thuật đo vận tốc hình ảnh hạt (PIV), chúng tôi đã quan sát chuyển động của các hạt trong chế độ vận hành ổn định của một lớp chất lỏng xoáy với bộ phân phối lưỡi vòng. Bài báo này trình bày các biểu đồ vận tốc của dòng hạt nhằm xác định ảnh hưởng của góc lưỡi, kích thước và hình dạng hạt cũng như trọng lượng của lớp chất lỏng đến các đặc tính của lớp chất lỏng xoáy. Nói chung, vận tốc của hạt tăng lên với lưu lượng không khí và chiều cao lớp chất lỏng nông, nhưng giảm với trọng lượng lớp chất lỏng. Tăng góc lưỡi 3° làm giảm vận tốc của hạt xuống khoảng 18%. Ngoài ra, hình dạng, kích thước của hạt và trọng lượng lớp chất lỏng ảnh hưởng đến nhiều đặc tính khác nhau của chế độ xoáy. Sự xoáy bắt đầu ngay sau khi hình thành dưới dạng đường cong supra-linear, đây là đặc trưng của chế độ xoáy. Mối quan hệ giữa vận tốc của các hạt và khí đã cho phép chúng tôi dự đoán tỷ lệ truyền nhiệt và khối lượng giữa khí và các hạt.
Từ khóa
#động lực học #lớp chất lỏng xoáy #vận tốc hạt #phân phối lưỡi vòng #truyền nhiệt và khối lượngTài liệu tham khảo
H. Cho, G. Han and G. Ahn, Korean J. Chem. Eng., 19, 183 (2002).
B. Sreenivasan and V. R. Raghavan, Chem. Eng. Process, 41, 99 (2002).
S. W. Lee and Y. Liu, Can. J. Chem. Eng., 82, 1054 (2004).
G. Vikram, H. Martin and V. R. Raghavan, The swirling fluidized bed - an advanced hydrodynamics analysis, 4th National Workshop & Conference on CFD Technology & Revamping of Boilers, Shibpur, India (2003).
V. R. Raghavan, M. Kind and M. Martin, Modelling of the hydrodynamics of swirling fluidized beds, 4th European Thermal Sciences Conference (EUROTHERM) & Heat Exchange Engineering Exhibition, Birmingham, UK (2004).
H. Abdulmouti and T. M. Mansour, The technique of PIV and its applications, 10th International Congress on Liquid Atomization and Spray Systems, Kyoto, Japan (2006).
V. V. Kumar, M. Faizal and V. R. Raghavan, Eng. e-Trans., 6, 70 (2011).
R. Kaewklum and V. I. Kuprianov, Chem. Eng. Sci., 63, 1471 (2008).
N. Ellias, H. T. Bi, C. J. Lim and J. R. Grace, Powder Technol., 98, 124 (2004).
D. Cho, J. H. Choi, M. S. Khurram, S. H. Jo, H. J. Ryu, Y. C. Park and C. K. Yi, Korean J. Chem. Eng., 32, 284 (2015).
J. M. Valverde, F. Pontiga, C. Soria-Hoyo, M. A. S. Quintanilla, H. Moreno, F. J. Duran and M. J. Espin, Phys. Chem. Chem. Phys., 13, 4906 (2011).
K. J. Whitty and M. Siddoway, Rev. Sci. Instrum., 81, 73305 (2010).
B. Chalermsinsuwan, T. Thummakul, D. Gidaspow and P. Piumsomboon, Korean J. Chem. Eng., 31, 350 (2014).
P. D. Hede, P. Bach and A. D. Jensen, Ind. Eng. Chem. Res., 48, 1914 (2009).
R. S. Saksena and L. V. Woodcock, Phys. Chem. Chem. Phys., 6, 5195 (2004).
P. D. Hede, P. Bach and A. D. Jensen, Ind. Eng. Chem. Res., 48, 1905 (2009).
J. H. Choi, C. K. Yi and J. E. Son, Korean J. Chem. Eng., 7, 306 (1990).
D. Sathiyamoorthy and H. Masayuki, Chem. Eng. J., 93, 151 (2003).
C. Wang, Z. Zhong and X. Wang, Korean J. Chem. Eng. (2015), DOI:10. 1007/s11814-015-0033-y.
J. M. Valverde, F. Pontiga, C. Soria-Hoyo, M. A. S. Quintanilla, H. Moreno, F. J. Duran and M. J. Espin, Phys. Chem. Chem. Phys., 13, 14906 (2011).
J. Kim, G. Han and C. Yi, Korean J. Chem. Eng., 19, 491 (2002).