Nhiễm trùng tạo khí ở lách ở bệnh nhân siêu béo phì

Springer Science and Business Media LLC - Tập 17 - Trang 1416-1418 - 2007
Serge Landen1,2, Jean Closset1
1Departments of Surgery, St. Elisabeth Hospital and ULB-Erasme Hospital, Brussels, Belgium
2Departments of Surgery, St. Elisabeth Hospital, Brussels, Belgium

Tóm tắt

Vi khuẩn sinh khí được biết đến là có khả năng định cư chọn lọc trong nhiều tạng bụng khác nhau, nhưng cho đến nay chưa ghi nhận trường hợp nhiễm trùng tạo khí giới hạn chỉ ở lách. Một trường hợp nhiễm trùng tạo khí (thâm nhiễm khí) ở lách đã được chẩn đoán ở một bệnh nhân tiểu đường siêu béo phì, người có đau bụng và dấu hiệu nhiễm trùng huyết. Bệnh nhân này đã đặt ra một thách thức chẩn đoán nghiêm trọng vì tình trạng béo phì nặng nề khiến bà không thể qua được lỗ của một thiết bị chụp cắt lớp vi tính tiêu chuẩn. Các lựa chọn điều trị bị hạn chế vì việc dẫn lưu hướng dẫn bằng chụp cắt lớp vi tính hoặc cắt lách về mặt kỹ thuật là không khả thi hoặc được coi là quá rủi ro.

Từ khóa

#nhiễm trùng tạo khí #lách #siêu béo phì #tiểu đường #chẩn đoán #điều trị

Tài liệu tham khảo

Grayson DE, Abbott RM, Levy AD et al. Emphysematous infections of the abdomen and pelvis: A pictorial review. Radiographics 2002; 22: 543–61. Sasaki T, Nanjo H, Takahashi M et al. Non-traumatic gas gangrene in the abdomen: report of six autopsy cases. J Gastroenterol 2000; 35: 382–90. Nakao A, Iwagaki H, Isozaki H et al. Portal venous gas associated with splenic abscess secondary to colon cancer. Anticancer Res 1999; 19: 5641–4. Frola C, Cantoni S, Turtulici I et al. Case report: bowel infarction with splenic air embolism: computed tomography findings. Br J Radiol 1994; 67: 1272–4. Haan J, Bochicchio G, Kramer M et al. Air following splenic embolization: infection or incidental finding? Am Surg 2003; 69: 1036–9. Faught WE, Gilbertson JJ, Nelson EW. Splenic abscess: presentation, treatment options, and results. Am J Surg 1989; 158: 612–4. Gleich S, Wolin DA, Herbsman H. A review of percutaneous drainage in splenic abscess. Surg Gynecol Obstet 1988; 167:211–6.