Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Sự hình thành hypoclorit, clorat và oxy trong quá trình điện phân NaCl từ dung dịch kiềm tại điện cực RuO2/TiO2
Tóm tắt
Điện phân khí tại chỗ của dung dịch kiềm yếu NaCl đang được áp dụng ngày càng nhiều cho việc khử trùng. Để tối ưu hóa pin điện phân và điều kiện điện phân, hiệu suất dòng điện cho hình thành hypoclorit, clorat và oxy tại điện cực RuO2/TiO2 thương mại được xác định dưới các điều kiện khác nhau. Kết quả cho thấy, đối với dung dịch có nồng độ NaCl thấp (dưới 200 mol m−3), ở 298 K, vận tốc dòng dung dịch 0,075 ms−1 và mật độ dòng điện cao (cao hơn 2 kA m−2), sự hình thành hypoclorit được xác định bởi chuyển khối clo. Sự hình thành clorat trong môi trường kiềm yếu tại điện cực sinh ra clo và oxy được quy cho hai phản ứng, đó là, quá trình oxy hóa trực tiếp clo thành clorat và quá trình chuyển đổi hypoclorit. Điều này được gợi ý để tách phản ứng điện hóa Foerster đã biết thành một phản ứng hóa học trong việc chuyển đổi hypoclorit thành clorat và phản ứng oxy hóa điện hóa của nước. Đề xuất đưa ra rằng trong lớp phản ứng axit tại điện cực, cơ chế hình thành clorat có thể như sau:
Từ khóa
#Điện phân #hypoclorit #clorat #khí oxy #RuO2/TiO2 #dung dịch kiềm #hiệu suất dòng điện #điện cựcTài liệu tham khảo
N. Ibl and H. Vogt, in ‘Comprehensive Treatise of Electrochemistry’, Vol. 2 (edited by J. O'M. Bockris, B. E. Conway, E. Yeager and R. E. White, Plenum Press, New York and London, (1981), p. 167.
D. M. Novak, B. V. Tilak and B. E. Conway, in ‘Modern Aspects of Electrochemistry’ Vol. 14 (edited by J. O'M. Bockris et al.), Plenum Press, New York (1988). pp. 195–318.
P. Hersch, British Patent 707 323 (awarded to the Mond Nickel Co., Ltd.), 14 April 1954.
W. J. Baker, J. F. Combs, T. L. Zinn, A. W. Wotring and R. F. Wall,Ind. Eng. Chem. 51 (1959) 727.
H. Thielemann,Mikrochimica Acta (Wien) (1971) 746.
T. Tang and G. Gordon,Anal. Chem. 52 (1980) 1430.
Oké—Idem, Environ. Sci. Technol. 18 (1984) 212.
D. IJspeerd, W. H. Willink and H. J. Henning,Fresenius Z. Anal. Chemie 288 (1977) 357.
H. Rilbe, in ‘Electrophoretic Techniques’, (edited by C. F. Simpson and M. Whittaker), Academic Press, London (1983) p. 1.
F. M. Everaerts and T. P. E. M. Verheggen, in ‘Electrophoretic Techniques’, (edited by C. F. Simpson and M. Whittaker), Academic Press, London (1983) p. 1.
L. J. J. Janssen,J. Appl. Electrochem. 17 (1987) 1177.
K. J. Vetter, ‘Elektrochmische Kinetik’, Springer Verlag, Berlin (1961), p. 153.
F. Foerster, ‘Elektrochemie wässriger Lösungen’, 4th ed., G. Bredig Barth, Leipzig (1923) p. 643.
L. R. Czarnetzki, Thesis, Eindhoven, University of Technology (1989).
L. R. Czarnetzki and L. J. J. Janssen, in ‘Modern Chlor-Alkali Technology’, Vol. 4 (edited by N. M. Prout and J. S. Moorhouse), (1990) p. 313.
D. Landolt and N. Ibl,Electrochim. Acta 15 (1970) 1165.
N. Ibl and D. Landolt,J. Electrochem. Soc. 115 (1968) 713.
A. Rius and J. Llopis,An. Fis Quin 41 (1945) 1030.
V. A. Shlyapnikov,Sov. Electrochem. 7 (1971) 1080.
L. R. Czarnetzki and L. J. J. Janssen,Electrochim. Acta 33 (1988) 561.
B. K. Sadananda Rao and V. S. Somanchi,J. Techn (India) 21 (1983) 529.
A. Tasaka and T. Tojo,J. Electrochem. Soc. 132 (1985) 1855.
W. M. Latimer, ‘The oxidation states of the elements and their potentials in aqueous solution’ 2nd edition, Prentice-Hall, Englewood Cliffs, NJ, (1956).
N. Munichandraih and S. Sathyanarayana,J. Appl. Electrochem. 17 (1987) 33.
J. C. Morris,J. Phys. Chem. 70 (1966) 3798.
M. W. Lister,Can. J. Chem. 34 (1956) 465.
—Idem 30 (1952) 879.
J. D'Ans and H. E. Freund,Z. Elektrochemie 61 (1957) 10.
D. V. Kohoulina and L. J. Krishtalik,Elektrokhymiya 7 (1971) 346.
B. V. Tilak, K. Viswanathan and C. G. Radar,J. Electrochem. Soc. 128 (1981) 1228.