Chiết xuất, xác định định lượng bằng sắc ký khí và phát hiện bằng sắc ký khí/spectrometric khối của ecgonine để xác định cocaine và các chuyển hóa của nó trong nước tiểu

Springer Science and Business Media LLC - Tập 323 - Trang 326-329 - 1986
S. Goenechea1, G. Rücker2, M. Neugebauer2, U. Zerell
1Institut für Rechtsmedizin der Universität Bonn, Stiftsplatz 12
2Pharmazeutisches Institut der Universität Bonn, Bonn 1, Federal Republic of Germany

Tóm tắt

Các nghiên cứu chiết xuất định lượng từ nước tiểu đã được thực hiện bằng cách thêm cocaine, benzoylecgonine, ecgonine methyl ester và ecgonine vào mẫu nước tiểu. Sau khi thủy phân thành ecgonine, các hợp chất này được phân tích cùng nhau. Ecgonine được tách ra bằng resin trao đổi cation và tinh chế bằng resin trao đổi anion. Việc xác định định lượng được thực hiện bằng GC sau khi silyl hóa với MSTFA. Tỷ lệ hồi phục đạt 77% tại nồng độ 150 μg ecgonine/ml nước tiểu. Việc xác định định tính ecgonine bằng GC/MS khả thi lên tới giới hạn phát hiện 20 ng/ ml. Phương pháp này có thể được áp dụng để phát hiện lạm dụng cocaine.

Từ khóa

#ecgonine #cocaine #benzoylecgonine #phân tích định lượng #sắc ký khí #sắc ký khí/spectrometric khối #nước tiểu

Tài liệu tham khảo

Fish F, Wilson DC (1969) J Pharm Pharmacol Suppl 21:135S-138S Kogan MJ, Verebey KG, De Pace AC, Resnick RB, Mulé SJ (1977) Anal Chem 49:1965–1969 Ambre J, Fischmann M, Ruo T (1984) J Anal Toxicol 8:23–25 Mulé S-J (1976) Cocaine: chemical, biological, clinical, social and treatment aspects, vol 20. CRC Press, Cleveland, Ohio, pp 20, 26–69 Inaba T, Stewart DJ, Kalow W (1978) Clin Pharmacol Therapeut 23:547–552 Ambre JJ, Ruo T, Smith GL, Backes D, Smith CM (1982) J Anal Toxicol 6:26–29 Smith RM, Poquette MA, Smith PJ (1984) J Anal Toxicol 8:29–34 Smith RM (1984) J Anal Toxicol 8:35–37 Smith RM (1984) J Anal Toxicol 8:38–42 Matsubara K, Maseda C, Fukui Y (1984) Forensic Sci Int 26:181–192 Garrett ER, Seyda K (1983) J Pharm Sci 72:258–271 Bell MR, Archer S (1960) J Am Chem Soc 82:4642–4644 Singh SP, Kaufmann D, Stenberg VJ (1979) J Heterocycl Chem 16:625–631 Jane I, Scott A, Sharpe RWL, White PC (1981) J Chromatogr 214:243–248 Findlay SP (1954) J Am Chem Soc 76:2855–2862 Lowry WT, Lomonte JN, Hatchett D, Garriot JC (1979) J Anal Toxicol 3:91–95 Einhorn A (1888) Chem Ber 21:47–51 Beilsteins Handbuch der Organischen Chemie, EIII/IV, Bd. 22/3. Springer, Berlin Heidelberg New York (1979), S 2098 Moore JM (1974) J Chromatogr 101:215–218