Bằng chứng thực nghiệm về các trạng thái đồng pha trong các mạch Josephson dài xếp chồng

Springer Science and Business Media LLC - Tập 106 Số 3 - Trang 345-352 - 1997
Carapella, G.1, Costabile, G.1, Manscher, M.2, Nordhan, M.2
1Dipartimento di Fisica ed Unità INFM, Università di Salerno, Baronissi, Italy
2Department of Physics, Technical University of Denmark, Lyngby, Denmark

Tóm tắt

Chúng tôi đã chế tạo và kiểm tra các mẫu gồm hai mạch Josephson dài xếp chồng với khả năng truy cập trực tiếp vào điện cực trung gian, có độ dày nhỏ hơn chiều sâu thâm nhập London λ L. Các điện cực được thiết kế sao cho các mạch có thể được điều chỉnh độc lập trong cấu hình chồng chéo. Chúng tôi báo cáo quan sát trạng thái khóa pha fluxon-antifluxon trong trường hợp không có từ trường bên ngoài và các phép đo liên quan đến khoảng ổn định của các trạng thái này như một hàm của dòng điều khiển. Có bằng chứng rõ ràng cho sự tồn tại của các cặp fluxon-antifluxon ngay cả khi một trong hai mạch bị điều chỉnh theo đường cong McCumber. Chúng tôi cũng báo cáo quan sát một số trạng thái đồng pha lẫn nhau được kích thích bởi các tín hiệu cao tần lớn (nhưng không đồng pha với trường rf), có thể được giải thích như là các fluxon-antifluxon dao động trong chồng.

Từ khóa

#mạch Josephson #trạng thái khóa pha #fluxon #antifluxon #từ trường #điện cực trung gian #độ ổn định

Tài liệu tham khảo

citation_journal_title=Phys. Rev. B; citation_author=A. V. Ustinov, H. Kohlstedt, M. Cirillo, N. F. Pedersen, G. Hallmanns, C. Heiden; citation_volume=48; citation_publication_date=1993; citation_pages=10614-10614; citation_doi=10.1103/PhysRevB.48.10614; citation_id=CR1 citation_journal_title=IEEE Trans. Appl. Supercond.; citation_author=H. Amin, M. G. Blamire, J. E. Evetts; citation_volume=3; citation_publication_date=1993; citation_pages=2204-2204; citation_doi=10.1109/77.233941; citation_id=CR2 citation_journal_title=Phys. Lett. A; citation_author=P. Barbara, A. V. Ustinov, G. Costabile; citation_volume=191; citation_publication_date=1994; citation_pages=443-443; citation_doi=10.1016/0375-9601(94)90801-X; citation_id=CR3 citation_journal_title=Phys. Rev. B; citation_author=S. Sakai, A. V. Ustinov, H. Kohlstedt, A. Petraglia, N. F. Pedersen; citation_volume=50; citation_publication_date=1994; citation_pages=12905-12905; citation_doi=10.1103/PhysRevB.50.12905; citation_id=CR4 citation_journal_title=J. Appl. Phys.; citation_author=A. Petraglia, A. V. Ustinov, N. F. Pedersen, S. Sakai; citation_volume=77; citation_publication_date=1995; citation_pages=1171-1171; citation_doi=10.1063/1.359547; citation_id=CR5 citation_journal_title=J. Appl. Phys.; citation_author=S. Sakai, P. Bodin, N. F. Pedersen; citation_volume=73; citation_publication_date=1993; citation_pages=2411-2411; citation_doi=10.1063/1.353095; citation_id=CR6 G. Carapella, G. Costabile, A. Petraglia, N. F. Pedersen, and J. Mygind, to be published in Appl. Phys. Lett. G. Carapella, G. Costabile, J. Mygind, N. F. Pedersen, and A. Petraglia, to be published inProceedings of LT21.