Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Đánh giá hiệu suất containment từ góc độ khuếch tán và phân tán cho các cấu trúc không thấm tại các bãi chôn lấp ven biển
Tóm tắt
Hiệu suất containment của các cấu trúc không thấm được coi là hiệu suất quan trọng nhất, mà tại đó các chất độc hại được bao kín trong các bãi chôn lấp ven biển. Hiệu suất containment thường được đánh giá thông qua độ dẫn thủy lực và độ dày của các cấu trúc không thấm để tập trung vào sự vận chuyển. Tuy nhiên, sự rò rỉ của các chất độc bị ảnh hưởng bởi sự khuếch tán và phân tán. Sự khuếch tán và phân tán được coi là rất dễ phân biệt trên cấu trúc không thấm với độ dẫn thủy lực thấp. Những hiện tượng này cần được xem xét nhằm đánh giá hiệu suất containment. Điều này là cần thiết để cải thiện hiệu suất containment và hiểu rõ hơn về sự rò rỉ của các chất độc hại. Hiệu suất containment được đánh giá từ quan điểm của sự khuếch tán và phân tán trong nghiên cứu này. Cụ thể, ảnh hưởng của sự rò rỉ các chất độc hại từ các cấu trúc không thấm lên sự khuếch tán và phân tán được đánh giá thông qua phân tích thấm và sự vận chuyển – phân tán trên các tường không thấm làm bằng thép. Nói cách khác, mối quan hệ giữa lượng chất độc rò rỉ và hệ số khuếch tán phân tử, mối quan hệ giữa thời gian di chuyển hoặc tốc độ dòng chảy và lượng chất độc rò rỉ cùng sự thay đổi trong độ chênh lệch mực nước được xem xét tương ứng. Do đó, lượng chất độc rò rỉ chịu ảnh hưởng của sự khuếch tán và phân tán được xem xét. Cần xem xét để đảm bảo hiệu suất containment của cấu trúc không thấm được kiềm chế rò rỉ bởi sự khuếch tán và phân tán.
Từ khóa
#hiệu suất containment #cấu trúc không thấm #khuếch tán #phân tán #bãi chôn lấp ven biểnTài liệu tham khảo
Hioki K, Iwanaga S, Nakamura S, Hongo T (2011) Examination of the mass transfer parameters and functions as a barrier for fine grained soils. Jpn Soc Civ Eng 67(2):240–251 (in Japanese)
Inazumi S, Kakuda T (2014) Performance of water cut-off and remediation promotion techniques at coastal waste landfill sites. J Mater Cycles Waste Manag 16(3):533–545
Inazumi S, Kimura M, Too AJK, Kamon M (2005) Performance of H-jointed steel pipe sheet piles with H–H joint in vertical hydraulic cutoff walls. Proceedings of the 16th international conference on soil mechanics and geotechnical engineering 4:2269–2272
Kamon M, Inui T (2002) Geotechnical problems and solutions of controlled waste disposal sites. JSCE J Geotech Eng 701/III-58:1–15 (in Japanese)
Kamon M, Inui T, Endo K, Ito K, Katumi T (2001a) Performance verification and design of a caisson-type sea wall for the contaminant isolation of coastal disposal sites. Annu Disas Prev Res Inst, Kyoto University, No. 44/B-2 (in Japanese)
Kamon M, Katsumi T, Endo K, Itoh K, Doi A (2001b) Evaluation of the performance of coastal waste landfill with sheet pile containment system. Proceedings of the 5th Japan national symposium on environmental geotechnology, 279–284 (in Japanese)
Nishigaki M, Hishiya T, Hashimoto N, Kohno I (1995) The numerical method for saturated-unsaturated fluid density dependent groundwater flow with mass transport. JSCE J Geotech Eng 501/III-30:135–144 (in Japanese)
Ozawa K, Takemura J, Kusakabe O (2002) Measurement of diffusion coefficients of clay with column tracer tests. JSCE J Geotech Eng 708/III-59:79–86 (in Japanese)
The Landfill System & Technologies Research Association of Japan (2004) Landfills in Japan (Rivised Edition). J Waste Manag. (in Japanese)
Watabe Y, Yoshino H, Kakimoto R, Yamada K, Ukai A, Oki T, Oka Y, Kita H, Nagao N, Mochizuki T, Kinoshita M (2006) Applicability of impermeable steel seawalls for confined waste disposal site in coastal areas. Technical Note of the Port and Airport Research Institute 1142. (in Japanese)
Waterfront Vitalization and Environment Research Center (2008) Design, Construction and Management Manual for Managed Type Waste Reclamation (Revised Edition). Waterfront Vitalization and Environment Research Center, Tokyo (in Japanese)
