Vai trò thiết yếu của tế bào trình diện kháng nguyên dạng tủy ở phổi trong việc ngăn ngừa các phản ứng hen suyễn đối với kháng nguyên vô hại hít vào

Journal of Experimental Medicine - Tập 200 Số 1 - Trang 89-98 - 2004
Hendrik Jan de Heer1, Hamida Hammad1, Thomas Soullié1, Daniëlle Hijdra1, Nanda Vos1, Monique Willart1, Henk C. Hoogsteden1, Bart N. Lambrecht1
1Department of Pulmonary Medicine, Erasmus Medical Center, 3015 GE Rotterdam, Netherlands

Tóm tắt

Tolerance là kết quả thông thường của việc hít phải kháng nguyên vô hại, tuy nhiên, sự nhạy cảm của tế bào T helper (Th) loại 2 đối với các dị nguyên hít vào do tế bào trình diện (DCs) gây ra là phổ biến trong bệnh hen suyễn dị ứng. Ở đây, chúng tôi chỉ ra rằng cả tế bào DCs dạng tủy (m) và dạng huyết tương (p) đều hấp thụ kháng nguyên hít vào trong phổi và trình bày chúng dưới dạng miễn dịch hoặc dung nạp cho các tế bào T ở hạch bạch huyết thoát bạch. Đáng chú ý, việc loại bỏ pDCs trong quá trình hít phải kháng nguyên thường không gây phản ứng miễn dịch đã dẫn đến việc nhạy cảm với immunoglobulin E, tăng bạch cầu ái toan trong đường hô hấp, tăng sinh tế bào goblet và sản xuất cytokine tế bào Th2, những đặc điểm điển hình của bệnh hen suyễn. Hơn nữa, việc chuyển giao pDCs trước khi nhạy cảm đã ngăn ngừa bệnh trong mô hình chuột hen suyễn. Về mặt chức năng, pDCs không kích thích sự phân chia của tế bào T nhưng ức chế sự tạo thành tế bào T hiệu ứng do mDCs gây ra. Những nghiên cứu này cho thấy rằng pDCs cung cấp sự bảo vệ bẩm sinh chống lại các phản ứng viêm với kháng nguyên vô hại. Các liệu pháp khai thác chức năng pDC có thể có hiệu quả lâm sàng trong việc ngăn ngừa sự phát triển của bệnh hen suyễn.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

1999, Nature., 402, B12

2002, Nat. Immunol., 3, 715, 10.1038/ni0802-715

2003, J. Exp. Med., 198, 133, 10.1084/jem.20030266

2001, Nat. Immunol., 2, 725, 10.1038/90667

2002, Nat. Med., 8, 1024, 10.1038/nm745

2003, Nat. Rev. Immunol., 3, 405, 10.1038/nri1084

2003, Nat. Rev. Immunol., 3, 994, 10.1038/nri1249

1998, Nature., 392, 245, 10.1038/32588

2000, J. Immunol., 164, 2937, 10.4049/jimmunol.164.6.2937

2001, J. Exp. Med., 193, 51, 10.1084/jem.193.1.51

2003, J. Immunol., 171, 3936, 10.4049/jimmunol.171.8.3936

2000, J. Clin. Invest., 106, 551, 10.1172/JCI8107

2002, J. Exp. Med., 196, 1645, 10.1084/jem.20021340

1998, J. Immunol., 160, 4090, 10.4049/jimmunol.160.8.4090

2002, J. Immunol., 169, 1524, 10.4049/jimmunol.169.3.1524

2003, J. Exp. Med., 198, 19, 10.1084/jem.20021328

1994, Science., 265, 1869, 10.1126/science.7916481

1997, Immunol. Cell Biol., 75, 197, 10.1038/icb.1997.29

1998, J. Exp. Med., 187, 721, 10.1084/jem.187.5.721

1999, J. Immunol., 163, 2592, 10.4049/jimmunol.163.5.2592

2002, J. Immunol., 169, 5904, 10.4049/jimmunol.169.10.5904

2003, J. Exp. Med., 197, 101, 10.1084/jem.20021908

2002, J. Exp. Med., 195, 517, 10.1084/jem.20011672

2003, J. Immunol., 171, 6466, 10.4049/jimmunol.171.12.6466

2002, Blood., 100, 3663, 10.1182/blood-2002-03-0673

2002, Blood., 100, 383, 10.1182/blood.V100.2.383

2002, J. Exp. Med., 195, 695, 10.1084/jem.20011603

2002, J. Exp. Med., 195, 953, 10.1084/jem.20020045

2003, J. Immunol., 170, 2323, 10.4049/jimmunol.170.5.2323

1999, Science., 284, 1835, 10.1126/science.284.5421.1835

1999, Nat. Med., 5, 919, 10.1038/11360

1999, Science., 283, 1183, 10.1126/science.283.5405.1183

2001, Nat. Immunol., 2, 1144, 10.1038/ni736

2001, J. Exp. Med., 194, 1171, 10.1084/jem.194.8.1171

2000, J. Immunol., 165, 6762, 10.4049/jimmunol.165.12.6762

2003, J. Exp. Med., 197, 885, 10.1084/jem.20021522

2001, Adv. Immunol., 77, 263, 10.1016/S0065-2776(01)77019-8

2003, Immunity., 18, 605, 10.1016/S1074-7613(03)00113-4

2003, Nat. Immunol., 4, 355, 10.1038/ni908

2002, Nat. Rev. Immunol., 2, 982, 10.1038/nri959

2003, J. Immunol., 170, 1257, 10.4049/jimmunol.170.3.1257

2002, Immunity., 16, 271, 10.1016/S1074-7613(02)00276-5

2003, Science., 300, 1524, 10.1126/science.1085536

2003, Nat. Rev. Immunol., 3, 253, 10.1038/nri1032

1998, J. Clin. Invest., 102, 1704, 10.1172/JCI4160

2002, J. Exp. Med., 196, 1091, 10.1084/jem.20021215

2002, J. Exp. Med., 196, 1271, 10.1084/jem.20021572

1998, J. Immunol., 161, 7054, 10.4049/jimmunol.161.12.7054

1991, Cell., 65, 305, 10.1016/0092-8674(91)90164-T

2002, Immunity., 16, 403, 10.1016/S1074-7613(02)00290-X

2002, Clin. Exp. Allergy., 32, 805, 10.1046/j.1365-2745.2002.01434.x

2003, Clin. Exp. Allergy., 33, 633, 10.1046/j.1365-2222.2003.01649.x