Hiệu quả và độ an toàn của các sản phẩm dinh dưỡng trị liệu trong quản lý dinh dưỡng trị liệu tại nhà cho tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính nặng: Một đánh giá có hệ thống

Indian Pediatrics - Tập 47 - Trang 709-718 - 2010
Tarun Gera1,2
1Department of Pediatrics, Fortis Hospital, Shalimar Bagh, New Delhi, India
2Delhi, India

Tóm tắt

Suy dinh dưỡng cấp tính nặng (SAM) ở trẻ em là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng ở Ấn Độ, liên quan đến sự gia tăng mắc bệnh và tử vong. Các khuyến cáo hiện tại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về quản lý SAM dựa trên điều trị tại cơ sở. Với số lượng lớn trẻ em bị SAM ở Ấn Độ và chi phí liên quan cho nhà cung cấp dịch vụ cũng như cho người tìm kiếm sự chăm sóc, việc đưa ra các chiến lược thay thế như quản lý SAM không phức tạp tại nhà là rất quan trọng. Bài đánh giá hiện tại đánh giá (a) hiệu quả và độ an toàn của việc quản lý SAM tại nhà bằng cách sử dụng 'sản phẩm dinh dưỡng trị liệu' hoặc thực phẩm trị liệu sẵn sàng sử dụng (RUTF); và (b) hiệu quả của các sản phẩm này so với F-100 và chế độ ăn uống tại nhà. Cơ sở dữ liệu điện tử (Pubmed và Cochrane Controlled Trials Register) đã được tìm kiếm bằng các từ khóa ‘suy dinh dưỡng nặng’, ‘ liệu pháp’, ‘chế độ ăn’, ‘thực phẩm sẵn sàng sử dụng’ và ‘RUTF’. Thông tin từ các bài báo, đánh giá và sách được xác định đã được trích xuất và phân loại theo hướng dẫn của CEBM. Mười tám bài báo đã được xuất bản (2 đánh giá hệ thống, 7 thử nghiệm có kiểm soát, 7 thử nghiệm quan sát và 2 tuyên bố đồng thuận) đã được xác định. Các đánh giá hệ thống và các thử nghiệm RCT cho thấy RUTF có hiệu quả ít nhất tương đương với F-100 trong việc tăng cân (WMD=3.0 g/kg/ngày; 95% CI −1.70, 7.70) và hiệu quả hơn so với các liệu pháp ăn uống tại nhà. RUTF tự làm tại địa phương có hiệu quả tương đương với RUTF nhập khẩu (WMD=0.07 g/kg/ngày; 95% CI=−0.15, 0.29). Dữ liệu từ các nghiên cứu quan sát cho thấy lượng năng lượng tiêu thụ với RUTF tương đương với F-100. Tỷ lệ hồi phục tổng hợp, tỷ lệ tử vong và tỷ lệ bỏ trị liệu với RUTF lần lượt là 88.3%, 0.7% và 3.6% với mức tăng trọng trung bình là 3.2 g/kg/ngày. Hai tuyên bố đồng thuận đã ủng hộ việc sử dụng RUTF cho quản lý SAM không phức tạp tại nhà. Việc sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng trị liệu như RUTF cho quản lý SAM không phức tạp tại nhà được cho là an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, hầu hết các bằng chứng về chiến lược tiềm năng này đã được hình thành từ các nghiên cứu quan sát được thực hiện trong các tình huống khẩn cấp ở châu Phi. Cần tạo ra nhiều bằng chứng mạnh mẽ hơn, thiết kế các sản phẩm tương tự tại địa phương và xác định hiệu quả cũng như tính khả thi về chi phí của chúng trong bối cảnh ‘không khẩn cấp’, đặc biệt là trong bối cảnh Ấn Độ.

Từ khóa

#suy dinh dưỡng cấp tính nặng #RUTF #liệu pháp dinh dưỡng trị liệu #quản lý tại nhà #hiệu quả và an toàn

Tài liệu tham khảo

International Institute for Population Sciences. National Family Health Survey 3, 2005–2006. Mumbai, India: IIPS; 2006. Pelletier DL. The relationship between child anthropometry and mortality in developing countries: implications for policy, programs and future research. J Nutr 1994; 124(suppl): 2047S–2081S. Collins S, Dent N, Binns P, Bahwere P, Sadler K, and Hallam A. Management of severe acute malnutrition in children. Lancet 2006; 368: 1992–2000. Bhutta ZA, Ahmed T, Black RE, Cousens S, Dewey K, et al. What works? Interventions for maternal and child undernutrition and survival. Lancet 2008; 371: 417–440. Ashworth A. Efficacy and effectiveness of community-based treatment of severe malnutrition. Food Nutr Bull 2006 Sep; 27(3 Suppl): S24–48. Gaboulaud V, Dan-Bouzoua N, Brasher C, Fedida G, Gergonne B, Brown V. Could nutritional rehabilitation at home complement or replace centrebased therapeutic feeding programmes for severe malnutrition? J Trop Pediatr 2007; 53: 49–51. Ciliberto MA, Sandige H, Ndekha MJ, Ashorn P, Briend A, et al. Comparison of home-based therapy with ready-to-use therapeutic food with standard therapy in the treatment of malnourished Malawian children: a controlled, clinical effectiveness trial. Am J Clin Nutr 2005; 81: 864–870. Diop EHI, Dossou NI, Ndour MM, Briend A, Wade S. Comparison of the efficacy of a solid ready-touse food and a liquid, milk-based diet for the rehabilitation of severely malnourished children: a randomized trial. Am. J. Clin, Nutr. 78: 302–307. Manary MJ, Ndkeha MJ, Ashorn P, Maleta K, Briend A. Home based therapy for severe malnutrition with ready to use food. Arch. Dis. Child. 2004;89;557–561. Simpore J, Kabore F, Zongo F, Dansou D, Bere A, Pignatelli S, et al. Nutrition rehabilitation of undernourished children utilizing Spiruline and Misola. Nutr J. 2006 Jan 23; 5: 3. Sandige H, Ndekha MJ, Briend A, Ashorn P, Manary MJ. Home-based treatment of malnourished malawian children with locally produced or imported ready-to-use food. JPGN 2004; 39: 141–146. Diop EI, Dossou N, Briend A, Yaya NA, Ndour MM, Wade S. Home-based rehabilitation for severely malnourished children using locally made ready-touse therapeutic food (RTUF). Pediatr Gastroenterology, Hepatology and Nutrition: Second World Congress, Paris, France, 2004. Amthor RE, Cole SM, Manary MJ. The use of home based therapy with ready to use therapeutic food to treat malnutrition in a rural area during a food crisis. J Am Diet Assoc 2009; 109: 464–467. Jilcott SB, Ickes SB, Ammerman AS, Myhre JA. Iterative design, implementation and evaluation of a supplemental feeding program for underweight children ages 6–59 months in Western Uganda. Matern Child Health J. 2010; 14: 299–306. Linemann Z, Matilsky D, Ndekha M, Manary M, Maleta K, Manary MJ. A large scale operational of home based therapy with ready to use therapeutic food in childhood malnutrition in Malawi. Mat Child Nutr 2007; 3: 206–215. Ciliberto MA, Manary MJ, Ndekha MJ, Briend A, Ashorn P. Home-based therapy for oedematous malnutrition with ready-to-use therapeutic food. Acta Paediatr. 2006; 95: 1012–1015. Chaiken MS, Deconinck H, Degefie T. The promise of a community-based approach to managing severe malnutrition: A case study from Ethiopia. Food Nutr Bull 2006 Jun; 27: 95–104. Collins S, Sadler K. Outpatient care for severely malnourished children in emergency relief programmes: a retrospective cohort study. Lancet. 2002; 360: 1824–1830. Briend A, Lacsala R, Prudhon C, Mounier B, Grellety Y, Golden MHN. Ready-to-use therapeutic food for treatment of marasmus. Lancet 1999; 353: 1767–1768. Prudhon C, Prinzo ZW, Briend A, Daelmans BMEG, Mason JB. Proceedings of the WHO, UNICEF, and SCN Informal Consultation on Community-Based Management of Severe Malnutrition in Children. Food Nutr Bull 2006; 27(Suppl 3): S99–S108. National Workshop on “Development of Guidelines for Effective Home Based Care and Treatment of Children Suffering from Severe Acute Malnutrition” Indian Pediatr 2006; 43: 131–139. CEBM Centre for Evidence Based Medicine. Oxford Centre for Evidence Based Medicine — Levels of Medicine (March 2009). Available at: http://www.cebm.net/index.aspx?o=1025. Accessed on May 15, 2010. WHO Statistical Information System. Available at: http://apps.who.int/whosis/data/Search.jsp. Accessed on May 18th, 2010. Jha P, Bangoura O, Ranson K. The cost-eff ectiveness of forty health interventions in Guinea. Health Policy Plan 1998; 13: 249–262. Tectonidis M. Crisis in Niger-outpatient care for severe acute malnutrition. N Engl J Med 2006; 354: 224–227.