Tác động của chất cho khối hydro sulfide lên hoạt động co bóp tự phát của dạ dày và ruột non ở chuột cống

Bulletin of Experimental Biology and Medicine - Tập 157 - Trang 302-306 - 2014
M. Y. Shafigullin1, R. A. Zefirov2, G. I. Sabirullina1, A. L. Zefirov3, G. F. Sitdikova1
1Department of Human and Animal Physiology, Kazan (Volga Region) Federal University, Kazan, Russia
2Republican Clinical Hospital, Ministry of Health of the Russian Federation, Kazan, Russia
3Department of Normal Physiology, Kazan' State Medical University, Kazan', Russia

Tóm tắt

Chúng tôi đã nghiên cứu tác động của natri hydrosulfite (NaHS), một chất cho hydro sulfide (H2S), lên hoạt động co bóp tự phát của các mẫu tách biệt từ dạ dày và ruột non của chuột cống trong điều kiện đẳng trường. NaHS với nồng độ từ 10-200 μM làm giảm biên độ, căng trương lực và tần số co bóp của các mẫu này. Sự chặn K+ bằng một chất đối kháng không chọn lọc tetraethylammonium (10 mM) đã làm tăng biên độ co bóp ở dải dạ dày và đoạn ruột non. Tác động của NaHS lên tất cả các tham số của hoạt động co bóp của dạ dày và ruột non vẫn được duy trì hoàn toàn trong bối cảnh áp dụng tetraethylammonium. Những dữ liệu này cho thấy H2S với nồng độ sinh lý liên quan đã ức chế hoạt động co bóp tự phát của các tế bào cơ trơn trong dạ dày và ruột non của chuột cống bằng cách giảm biên độ và tần số co bóp và giảm căng trương lực mà không ảnh hưởng đến chức năng của các kênh K+ phụ thuộc điện thế và canxi.

Từ khóa

#natri hydrosulfite #hydro sulfide #hoạt động co bóp tự phát #dạ dày #ruột non #chuột cống

Tài liệu tham khảo

E. V. Gerasimova, O. V. Yakovleva, A. L. Zefirov, and G. F. Sitdikova, Bull. Exp. Biol. Med., 155, No. 1, 11-13 (2013). G. F. Sitdikova and A. L. Zefirov, Priroda, No. 9, 26-34 (2010). I. Dhaese and R. A. Lefebvre, Eur. J. Pharmacol., 606, Nos. 1-3, 180-186 (2009). J. Furne, A. Saeed, and M. D. Levitt, Am. J. Physiol. Regul. Integr. Comp. Physiol., 295, No. 5, R1479-R1485 (2008). D. Gallego, P. Clave, J. Donovan, et al., Neurogastroenterol. Motil., 20, No. 12, 1306-1316 (2008). A. Hermann, G. F. Sitdikova, and T. M. Weiger, Gasotransmitters: Physiology and Pathophysiology, Heidelberg (2012). B. Horowitz, S. M. Ward, and K. M. Sanders, Annu. Rev. Physiol., 61, 19-43 (1999). M. S. Kasparek, D. R. Linden, G. Farrugia, and M. G. Sarr, J. Surg. Res., 175, No. 2, 234-242 (2012). D. R. Linden, M. D. Levitt, G. Farrugia, and J. H. Szurszewski, Antioxid. Redox Signal., 12, No. 9, 1135-1146 (2010). G. R. Martin, G. W. McKnight, M. S. Dicay, et al., Dig. Liver Dis., 42, No. 2, 103-109 (2010). M. Nagao, J. A. Duenes, M. G. Sarr, J. Gastrointest. Surg., 16, No. 2, 334-343 (2012). M. Nagao, D. R. Linden, J. A. Duenes, and M. G. Sarr, J. Gastrointest. Surg., 15, No. 1, 12-22 (2011). S. P. Parajuli, S. Choi, J. Lee, et al., Korean J. Physiol. Pharmacol., 14, No. 2, 83-89 (2010). G. F. Sitdikova, N. N. Khaertdinov, and A. L. Zefirov, Bull. Exp. Biol. Med., 151, No. 2, 163-166 (2011). G. F. Sitdikova, T. M. Weiger, and A. Hermann, Pflugers Arch., 459, No. 3, 389-397 (2010).