Hiện tượng trượt pha động trong dây nano siêu dẫn

Springer Science and Business Media LLC - Tập 18 - Trang 261-268 - 2005
S. V. Nikolaev1, K. N. Yugay1,2, J. U. Kim2, Y. Huh2
1Omsk State University, Omsk, Russia
2Korea Electrotechnology Research Institute, Ansan, South Korea

Tóm tắt

Trong công trình này, một nghiên cứu về động lực học trạng thái kháng của các dây nano siêu dẫn dựa trên mô phỏng phương trình Ginzburg-Landau một chiều phụ thuộc theo thời gian đã được thực hiện. Tham số u biểu thị "độ tinh khiết" của một chất siêu dẫn đã được đưa vào phương trình này. Kết quả cho thấy có một vùng mật độ dòng điện, nơi mà quá trình trượt pha động được quan sát, tồn tại tại u > 1. Quá trình này phụ thuộc vào chiều dài của các dây nano và không bị chi phối bởi sự dao động nhiệt động lực học của độ dẫn điện và tham số trật tự, trái ngược với các cơ chế trượt pha kích hoạt nhiệt và trượt pha lượng tử. Hơn nữa, sự xuất hiện của chúng không phụ thuộc vào độ không đồng nhất của các chất dây nano.

Từ khóa

#siêu dẫn #dây nano #động lực học trạng thái kháng #trượt pha #mô phỏng Ginzburg-Landau

Tài liệu tham khảo

J. E. Lukens, R. J. Warburton, and W. W. Webb, Phys. Rev. Lett. 25, 1180 (1970). R. S. Newbower, M. R. Beasley, and M. Tinkham, Phys. Rev. B 5, 864 (1972). N. Giordano, Phys. Rev. B 41, 6350 (1990); Phys. Rev. B 43, 160 (1991); Physica B 203, 460 (1994). F. Sharifi, A. V. Herzog, and R. C. Dynes, Phys. Rev. Lett. 71, 428 (1993). A. Bezryadin, C. N. Lau, and M. Tinkham, Nature 404, 971 (2000). C. N. Lau, N. Marcovic, N. Bockrath, A. Bezryadin, and M. Tinkham, Phys. Rev. Lett. 87, 217003 (2001). N. Marcovic, C. N. Lau, and M. Tinkham, Physica C 387, 44 (2003). M. Tinkham, J. U. Free, C. N. Lau, and N. Markovic, Phys. Rev. B 68, 134515 (2003). S. Michotte, S. Matefi-Tempfi, and L. Piraux, Physica C 391, 369 (2003). W. A. Little, Phys. Rev. 156, 396 (1967). J. S. Langer and V. Ambegaokar, Phys. Rev. 164, 498 (1967). D. E. McCumber and B. I. Halperin, Phys. Rev. B 1, 1054 (1970). J.-M. Duan, Phys. Rev. Lett. 74, 5128 (1995). S. R. Renn and J.-M. Duan, Phys. Rev. Lett. 76, 3400 (1996). Y. Chang, Phys. Rev. B 54, 9436 (1996). A. D. Zaikin, D. S. Golubev, A. van Otterlo, and G. T. Zimanyi, Phys. Rev. Lett. 78, 1552 (1997). D. S. Golubev and A. D. Zaikin, Phys. Rev. B 64, 014504 (2001). E. Abrahams and T. Tsuneto, Phys. Rev. 152, 416 (1966). R. O. Zaitsev, Zh. Eksperim. i Teor. Fiz. 50, 1055 (1966). K. K. Likharev and L. A. Jacobson, Zh. Eksperim. i Teor. Fiz. 68, 1150 (1975). V. P. Galaiko, Zh. Eksperim. i Teor. Fiz. 66, 379 (1974). M. Tinkham, Introduction to Superconductivity (McGraw-Hill, New York, 1996). G. Deutscher and P. G. De Gennes, Superconductivity 2, 1005 (1969). K. N. Yugay, N. V. Blinov, and I. V. Shirokov, Phys. Rev. B 51, 12737 (1995).