Khuếch tán của các tia vũ trụ thiên hà trong vùng lân cận của hệ mặt trời

Astrophysics and Space Science - Tập 109 - Trang 87-97 - 1985
L. I. Dorman1, A. Ghosh1, V. S. Ptuskin1
1Institute of Terrestrial Magnetism, Ionosphere and Radio-Wave Propagation, USSR Academy of Sciences, Troitsk, Moscow Region, U.S.S.R.

Tóm tắt

Việc khuếch tán của các tia vũ trụ trong vùng lân cận cách Mặt Trời khoảng 1 kpc được xem xét. Dữ liệu về độ dị hướng của các hạt có năng lượng 1012–1015 eV, phổ electron 1012 eV và sự biến đổi tạm thời của các tia vũ trụ được phân tích. Hệ số khuếch tán D(1012–1013 eV)=1029–1030 cm2s−1 được suy ra từ phân tích tương ứng với giá trị chuẩn trong mô hình halo lớn với h=15 kpc. Tổng công suất phát sinh tia vũ trụ, khoảng 3×1049 erg cho mỗi vụ nổ siêu nova trong thành phần proton và khoảng 1048 erg cho mỗi vụ nổ siêu nova trong thành phần electron, là đặc trưng của mô hình khuếch tán thiên hà và phù hợp với các thông số thu được từ các nguồn địa phương.

Từ khóa

#khuếch tán tia vũ trụ #hệ mặt trời #siêu nova #mô hình halo #năng lượng tia vũ trụ

Tài liệu tham khảo

Alexeenko, V. V., Chudakov, A. E., and Gulieva, E. N.: 1981,17th Int. Cosmic Ray Conf. Paris 2, 146. Bloemen, J. B., Bennett, K., Bignami, G. F., Blitz, L., Caraveo, P. A., Gottwald, M., Hermsen, W.; Lebrun, F., Mayer-Hasselwander, H. A., and Strong, A. W.: 1983,18th Int. Cosmic Ray Conf. Bangalore, XG5-4. Bulanov, S. V. and Dogiel, V. A.: 1974,Astrophys. Space Sci. 18, 305. Caraveo, P. A., Bignami, G. F., Vigroux, L., and Paul, J. A.: 1984,Astrophys. J. 276, L45. Cutler, D. J., Bergeson, H. E., Davis, J. F., and Groom, D. E.: 1981,Astrophys. J. 248, 1166. Dogiel, V. A. and Uryson, A. V.: 1983,18th Int. Cosmic Ray Conf. Bangalore 2, 170. Ginzburg, V. L. and Ptuskin, V. S.: 1976.,Rev. Mod. Phys. 48, 161. Ginzburg, V. L., Khazan, Ya. M., and Ptuskin, V. S.: 1980,Astrophys. Space Sci. 68, 295. Hayakawa, S.et al.: 1978,Publ. Astron. Soc. Japan 31, 71. Kocharov, G. E. and Konstantinov, A. N.: 1983,18th Int. Cosmic Ray Conf. Bangalore 2, 333. Kiraly, P., Kota, J., Osborne, J. L., Stapley, N. R., and Wolfendale, A. W.: 1979,Riv. Nuovo Cimento 2, 1. Lal, D.: 1975,Phil. Trans. Roy. Soc. London A277, 395. Lee, M. A.: 1979,Astrophys. J. 229, 424. Linsley, J.: 1980, in G. Setti, G. Spada, and A. W. Wolfendale (eds.), “Origin of Cosmic Rays’,IAU Symp. 94, 53. Nishimura, J., Fujii, M., and Taira, T.: 1979,16th Int. Cosmic Ray Conf. Kyoto 1, 488. Osborn, J. L., Wdowczyk, J., and Wolfendale, A. W.: 1976,J. Phys. A Math. Gen. 9, 1399. Phillips, S., Kearsey, S., Osborne, J. L., Haslam, C. G. T., and Stoffel, H.: 1981,Astron. Astrophys. 103, 405. Ptuskin, V. S.: 1978,Astrophys. Space Sci. 58, 335. Raisbeck, G. M. and Yiou, F.: 1981,17th Int. Cosmic Ray Conf. Paris 2, 366. Ramaty, R. and Lingenfelter, R. E.: 1971,Phys. Rev. Letters 27, 1309. Shen, C. S.: 1970,Astrophys. J. 162, L181. Stephens, S. A.: 1981,Astrophys. Space Sci. 79, 419. Syrovatskii, S. I.: 1959,Astron. Zh. 36, 17 (in Russian). Taira, T.et al.: 1979,16th Int. Cosmic Ray Conf. 1, 478. Webber, W. R.: 1983, in M. M. Shapiro (ed.),Composition and Origin of Cosmic Rays, D. Reidel Publ. Co., Dordrecht, Holland, p. 25. Wolfendale, A. W.: 1980, in G. Setti, G. Spada, and A. W. Wolfendale (eds.), ‘Origin of Cosmic Rays’,IAU Symp. 94, 309.