Ý nghĩa của chụp động mạch số hóa trừ (DSA) trong sửa chữa các đường vào động mạch tĩnh mạch cho điều trị chạy thận nhân tạo

R. Förster1, J. Scholz1
1Malteser Krankenhaus St. Hildegardis, Köln, Deutschland

Tóm tắt

Việc sửa chữa các đường vào động mạch tĩnh mạch cho điều trị chạy thận nhân tạo (AVZ) là những can thiệp phẫu thuật mạch máu phức tạp. Chúng tôi sử dụng chụp động mạch số hóa trừ (DSA) một cách thường quy trong các ca phẫu thuật này. Mục tiêu của nghiên cứu này là chỉ ra cách thức phương pháp được áp dụng và các phát hiện của nó xác định chiến lược phẫu thuật. Các biên bản phẫu thuật của những bệnh nhân phải sửa chữa AVZ vào năm 2008 đã được phân tích theo kiểu tiền cứu. Các tiêu chí chính bao gồm các phát hiện DSA và những hệ quả có thể xảy ra của chúng. Trong nghiên cứu, các phát hiện DSA tích cực được coi là những phát hiện chưa được biết đến từ chẩn đoán trước phẫu thuật. Trong số 194 ca phẫu thuật tạo shunt trong năm 2008, có 97 ca là sửa chữa các AVZ hiện có (50%). Ở 10 ca không thực hiện DSA. Trong 87 ca sửa chữa có DSA trong phẫu thuật, kỹ thuật này đã được sử dụng 23 lần chỉ để thể hiện dòng chảy tĩnh mạch (n=20) hoặc dòng chảy động mạch (n=3). Trong 18 ca, cả hai hướng đã được kiểm tra. 46 DSA còn lại là các nghiên cứu hoàn tất vào cuối ca phẫu thuật. Tỷ lệ phát hiện DSA tích cực là 82% (46/56) trong trường hợp tắc AVZ và 65% (20/31) trong trường hợp rối loạn chức năng. Tổng cộng 57 ca phẫu thuật (66%) dẫn đến một hoặc nhiều biện pháp bổ sung (41 can thiệp angioplastique xuyên qua ống dẫn, 16 thắt các nhánh cạnh tranh, 8 phương pháp lấy huyết khối bổ sung, 2 sửa chữa bằng ghép, 3 ghép tĩnh mạch tự thân, một cấy ghép giả và một khâu nối lại). Việc sử dụng DSA một cách thường quy trong các sửa chữa AVZ đã phát hiện ra những lý do chưa được biết đến về việc tắc hoặc rối loạn chức năng, mà trong hầu hết các trường hợp có thể được sửa chữa ngay trong phẫu thuật.

Từ khóa

#chụp động mạch số hóa trừ #đường vào động mạch tĩnh mạch #điều trị chạy thận nhân tạo #phẫu thuật mạch máu #sửa chữa AVZ

Tài liệu tham khảo

AWMF online Leitlinien der Deutschen Gesellschaft für Gefäßchirurgie (Reg. Nr. 004/029) Entwicklungsstufe 2 08/2008

Crolla RM, Pavoordt ED van de, Moll FL (1995) Intraoperative digital subtraction angiography after thromboembolectomy: preliminary experience. J Endovasc Surg 2:168–171

Flu H, Breslau PJ, Krol-van Straaten JM et al (2008) The effect of implementation of an optimized care protocol on the outcome of arteriovenous hemodialysis access surgery. J Vasc Surg 48(3):659–668

Förster R, Scholz J (2009) Benefits of intraoperative digital subtraction angiography in primary arteriovenous fistula creation. J Vasc Access 10:167–173

Ko PJ (2008) Surgical thrombectomy for thrombosed dialysis grafts: Comparison of adjunctive treatments. World J Surg 32:241–245

Mickley V, Widmer MK, Debus ES (2007) Mit der Entwicklung Schritt halten. Schwerpunkt Shuntchirurgie und Start einer neuen Rubrik in der Zeitschrift „Gefäßchirurgie“. Gefässchirurgie 12:159–160

Schuman E, Standage BA, Ragsdale JW, Heinl P (2004) Achieving vascular access success in the quality outcomes era. Am J Surg 187:585–589

Woelfle KD, Kugelmann U, Bruijnen H et al (1994) Intraoperative imaging techniques in infrainguinal bypass grafting: completion angiography versus vascular endoscopy. Eur J Vasc Surg 8:556–561