Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Xác định Menadione Sodium Bisulfite Trong Các Chế Phẩm Dược Phẩm Bằng Phương Pháp Quang Phát Huỳnh Quang Hóa Học Trực Tuyến Dòng Chảy
Tóm tắt
Một phương pháp quang phát huỳnh quang hóa học trực tuyến dòng chảy (FI-PF) đã được phát triển để xác định menadione sodium bisulfite (MSB) bằng cách sử dụng aceton và sodium sulfite làm chất nhạy cảm. Một dải mẫu được tiêm mang theo dòng nước đã được kết hợp trực tuyến với dung dịch NaOH, Na2SO3 và aceton trong một đầu nối “T”. Sau đó, dung dịch này được dẫn qua một bộ phản ứng quang hóa PTFE thắt nút (0.5 mm i.d. × 200 cm, KR) cuộn tự do quanh một đèn thủy ngân áp suất thấp 6-W. Trong quá trình đi qua KR, MSB đã được chuyển hóa thành một hợp chất phát huỳnh quang mạnh mẽ, sau đó được đưa trực tuyến vào một tế bào dòng chảy để phát hiện tại bước sóng phát xạ 459 nm và bước sóng kích thích 336 nm. Dưới các điều kiện tối ưu, độ giới hạn phát hiện đạt được là 0.38 μg l-1 với tốc độ lấy mẫu 90 h-1. Mười một lần xác định dung dịch chuẩn MSB nồng độ 0.5 mg l-1 và 0.05 mg l-1 đạt được RSD lần lượt là 0.75% và 1.3%. Đường chuẩn là tuyến tính trong khoảng nồng độ MSB từ 0.005 - 1.5 mg l-1. Phương pháp đề xuất đã được áp dụng thành công để kiểm tra hàm lượng MSB trong tiêm MSB.
Từ khóa
#menadione sodium bisulfite #quang phát huỳnh quang #hóa học trực tuyến #xác định thành phần dược phẩmTài liệu tham khảo
T. Perez Rutz, C. Martinez Lozano, V. Tomas, and J. Martin, Analyst, 1999, 124, 197.
M. L. Iskander, H. A. A. Medien, and L. H. Khalil, Anal. Lett., 1995, 28, 1513.
Z. M. Liu, J. Li, T. Y. You, X. R. Yang, and E. K. Wang, Electroanalysis, 1999, 11, 53.
L. Z. Wang, C. S. Ma, X. L. Zhang, and Y. Xu, Microchem. J., 1994, 50, 101.
H. X. Ouyang and M. B. Hu, Fenxi Huaxue, 1998, 26, 1158.
S. M. Billedeau, J. Chromatogr., 1989, 472, 371.
J. J. Berzas Vevado, J. A. Murillo Pulgarin, and M. A. Gomez Laguna, Analyst, 1998, 123, 287.
S. M. Billedeau, J. Chromatogr., 1989, 472, 371.
K. Hirauchi, S. Notsumoto, T. Nagaoka, K. Fujimoto, and Y. Suzuki, Bitamin, 1991, 65, 117.
J. R. Poulsen and J. W. Birks, Anal. Chem., 1989, 61, 2267.
I. Gil Torro, J. V. Garcis Mateo, and J. Martinez Calatayud, Analyst, 1997, 122, 139.
X. Q. Guo, Y. B. Zhao, and J. G. Xu, Anal. Chim. Acta, 1997, 343, 109.
H. W. Chen, J. P. Zhu, X. X. Cao, and Q. J. Fang, Analyst, 1998, 123, 1017.
China Pharmacopeia, 1995, ed. China Pharmacopoeial Committee, Renming Weisheng Press House, Beijing, 208.
H. W. Chen and Q. H. He, Talanta, 2000, 53, 463.
