Biến dạng và kết tinh lại của các tính chất trong nhôm tinh khiết thương mại

Springer Science and Business Media LLC - Tập 17 - Trang 253-259 - 1986
Niels Hansen1, Dorte Juul Jensen1
1Metallurgy Department, Risø National Laboratory, Denmark

Tóm tắt

Các tính chất biến dạng và kết tinh lại của nhôm tinh khiết thương mại (99,6% mẫu) chứa các hạt hợp kim lớn (FeAl3) được đo qua phương pháp tán sắc neutron, và các hàm phân phối hướng (ODF) được tính toán. Các tham số mẫu bao gồm kích thước hạt ban đầu (50 và 350 μm) và mức độ biến dạng (giảm độ dày từ 15 đến 95% qua quá trình cán lạnh). Kết quả đo lường cấu trúc được so sánh với các quan sát vi cấu trúc và tìm thấy sự tương quan tốt. Các hạt hợp kim có thể đóng vai trò như các vị trí nhân nucleation, cung cấp các hạt nhân với sự phân bố rộng về các hướng. Do đó, các hạt này có thể gây ra hiệu ứng ngẫu nhiên hóa trong sự phát triển cấu trúc trong quá trình kết tinh lại. Trong các mẫu bị biến dạng ở mức độ biến dạng trung bình, hiệu ứng ngẫu nhiên hóa của các hạt là lớn nhất. Ở mức độ biến dạng thấp và cao hơn, hiệu ứng của các hạt thấp hơn khi mà các vị trí nhân nucleation khác trở nên hiệu quả hơn. Nói chung, hiệu ứng ngẫu nhiên hóa của các hạt bị giới hạn do tốc độ phát triển thấp của các hạt nhân có hướng ngẫu nhiên so với các hạt nhân có hướng khác.

Từ khóa

#Nhôm tinh khiết #biến dạng #kết tinh lại #tán sắc neutron #hạt hợp kim

Tài liệu tham khảo

B. Bay and N. Hansen:Metall. Trans. A, 1979, vol. 10A, p. 279. B. Bay and N. Hansen:Metall. Trans. A, 1984, vol. 15A, p. 287. D. Juul Jensen and J. K. Kjems:Texture and Microstructures, 1983, vol. 5, p. 239. D. Juul Jensen, N. Hansen, J.K. Kjems, and T. Leffers: inMicrostructural Characterization of Materials by Non-Microscopical Techniques, N. Hessel Andersen, M. Eldrup, N. Hansen, D. Juul Jensen, T. Leffers, H. Lilholt, O. B. Pedersen, and B. N. Singh, eds., Ris0 National Laboratory, Denmark, 1984, p. 325. H. J. Bunge:Mathematische Methoden der Texturanalyse, Akademie Verlag, Berlin, 1969. C. Esling, F. Wagner, and H. J. Bunge: inQuantitative Texture Analysis, H. J. Bunge and C. Esling, eds., Deutsche Gesellschaft für Metallkunde, 1982, p. 319. N. Hansen, B. Bay, D. Juul Jensen, and T. Leffers: inStrength of Metals and Alloys, ICSMA 7, H.J. McQueen, J.-P. Bailon, J.I. Dickson, J.J. Jonas, and M.G. Akben, eds., Pergamon Press, Oxford, 1985, p. 317. K. Ito, R. Musick, and K. Lücke:Acta Metall., 1983, vol. 12, p. 2137. K. Ito, K. Lücke, and R. Rixen:Z. Metallik., 1976, vol. 67, p. 338. D.H. Rogers and W.T. Roberts:Z. Metallik., 1974, vol. 65, p. 100. F. J. Humphreys:Metals Forum, 1978, vol. 1, p. 123. D. Juul Jensen, N. Hansen, and F. J. Humphreys:Acta Metall., 1985, vol. 33, p. 2155. H.W. Erbslöh, P. Bronder, and K. Lücke: in7th Inter. Conf. on Textures of Materials, C.M. Brakman, P. Jongenburger, and E.J. Mittemeijer, eds., Holland, 1984, p. 221. W. B. Hutchinson:Met. Sci., 1974, vol. 8, p. 185. R. D. Doherty: inRecrystallization and Grain Growth of Multiphase and Particle Containing Materials, N. Hansen, A. R. Jones, and T. Leffers, eds., Risø National Laboratory, Denmark, 1981, p. 57. F.J. Humphreys:Acta Metall., 1979, vol. 27, p. 1801. R. D. Doherty and R. W. Cahn:J. Less-Common Metals, 1972, vol. 28, p. 279. A.R. Jones, B. Ralph, and N. Hansen:Proc. Roy. Soc., 1979, vol. A368, p. 345. P. Ferran, R.D. Doherty, and R.W. Cahn:Acta Metall., 1971, vol. 19, p. 1019. S. P. Bellier and R. D. Doherty:Acta Metall., 1977, vol. 25, p. 521. P. Herbst and J. Huber: in5th Inter. Conf. on Textures on Materials, G. Gottstein and K. Lücke, eds., Springer Verlag, Berlin, 1978, p. 453. H.M. Chan and F.J. Humphreys:Met. Sci., 1984, vol. 18, p. 527. D. T. Gawne and G. T. Higgins:J. Mater. Sci., 1971, vol. 6, p. 403. E. Nes: inRecrystallization and Grain Growth of Multiphase and Particle Containing Materials, N. Hansen, A. R. Jones, and T. Leffers, eds., Risø National Laboratory, Denmark, 1981, p. 85.