Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Sự kích hoạt phân hủy của hydroxyapatite khi tiếp xúc với β-tricalcium phosphate
Tóm tắt
Bài báo nghiên cứu sự tương tác pha trong các hỗn hợp cơ học của hydroxyapatite (HA) ổn định nhiệt và bột β-tricalcium phosphate (β-TCP) tùy thuộc vào nhiệt độ luyện kim, thành phần ban đầu và kích thước hạt với việc diễn giải bằng tia X về sự thay đổi pha. Đã xác định rằng HA chuyển đổi thành β-TCP thông qua một phản ứng mất nước trong quá trình luyện kim các hỗn hợp cơ học của bột HA và β-TCP. Phản ứng mất nước diễn ra qua sự kích hoạt giữa các pha, trong đó giai đoạn giới hạn của sự hình thành hạt biến mất. Các ranh giới pha trong hỗn hợp HA–TCP hai pha thấm nước hơi tốt hơn so với các ranh giới pha đơn nhờ cấu trúc không có trật tự của chúng.
Từ khóa
#hydroxyapatite #β-tricalcium phosphate #hỗn hợp cơ học #nhiệt độ luyện kim #kích thước hạt #phản ứng mất nước #kích hoạt giữa các phaTài liệu tham khảo
D. Choi and P. N. Kumta, “An alternative chemical route for the synthesis and thermal stability of chemically enriched hydroxyapatite,” J. Am. Ceram. Soc., 89, No. 2, 444–449 (2006).
S. Bose and S. K. Saha, “Synthesis of hydroxyapatite nanopowders via sucrose–templated sol-gel method,” J. Am. Ceram. Soc., 86, No. 6, 1055–1057 (2003).
S. H. Kwon, Y. K. Jun, S. H. Hong, et al., “Calcium phosphate bioceramics with various porosities and dissolution rates,” J. Am. Ceram. Soc., 85, No. 12, 3129–3131 (2002).
N. Kivrak and A. C. Tas, “Synthesis of calcium hydroxyapatite–tricalcium phosphate (HA–TCP) composite bioceramic powders and their sintering behavior,” J. Am. Ceram. Soc., 81, No. 9, 2245–2252 (1998).
I. T. Goronovskii, Yu. P. Nazarenko, and E. F. Nekryach, Concise Handbook of Chemistry [in Russian], Izd. AN USSR, Kiev (1962), p. 650.
F. J. A. L. Cruz, M. E. da Piedade, and J. C. G. Calado, “Standard molar enthalpies of formation of hydroxy-, chlor-, and bromapatite,” J. Chem. Therm., 37, No. 10, 1061–1070 (2005).
W. E. Garner (ed.), Chemistry of the Solid State, Butterworths, London (1955).