Các phức hợp DNA với polycation hữu ích cho việc vận chuyển DNA vào tế bào

Biophysics - 2008
N. A. Kas’yanenko1, N. B. Zakharova1, D. A. Mukhin1, A. V. Slita2, O. V. Nazarova3, E. A. Leont’eva3, E. F. Panarin3
1Institute of Physics, St. Petersburg State University, St. Petersburg, Russia
2Institute of Influenza, Russian Academy of Medical Sciences, St. Petersburg, Russia
3Institute of Macromolecular Compounds, Russian Academy of Sciences, St. Petersburg, Russia

Tóm tắt

Các đặc tính hình thành và lý hóa của các phức hợp được hình thành bởi DNA tuyến tính có phân tử khối cao từ tuyến ức và DNA plasmid với các polyme tổng hợp (dimethyl amino)ethyl methacrylate, (diethyl amino)ethyl methacrylate và poly(vinyl amine) đã được nghiên cứu trong các dung dịch có độ dẫn điện khác nhau bằng cách sử dụng viscometry độ dốc thấp, điện di, phân cực vòng, phổ quang học và tán xạ ánh sáng động. Các phức hợp đã được thử nghiệm về độ độc với các văn hóa tế bào T98G. Sự ngưng tụ của DNA đã được chỉ ra xảy ra khi tỷ lệ các nhóm mang điện trong các polycation và DNA vượt quá một. Sự ngưng tụ này thể hiện mình trong việc tăng độ đục quang của dung dịch DNA. Những thay đổi liên quan đến sự ngưng tụ trong kích thước của các phân tử DNA đã được xác định, và các biểu đồ pha của hệ thống DNA-polycation đã được phân tích trong sự hiện diện của NaCl. Phân tích MTT cho thấy không có độ độc của các phức hợp này.

Từ khóa

#phức hợp DNA #polycation #vận chuyển DNA #T98G tế bào #độ độc #viscometry #điện di #phổ quang học #tán xạ ánh sáng động

Tài liệu tham khảo

G. J. Nabel, Proc. Natl. Acad. Sci. USA 96, 324 (1999).

G. D. Schmidt-Wolf and I. G. H. Schmidt-Wolf, Trends Mol. Med. 9(2), 67 (2003).

A. V. Kabanov and V. A. Kabanov, Vysokomol. Soedin. 36(2), 198 (1994).

P. Felgener et al., Hum. Gene Ther. 8, 511 (1997).

M. Thomas and A. M. Klibanov, Appl. Microbiol. Biotechnol. 62, 27 (2003).

K. A. Howard, X. W. Li, S. Somavarapu, et al., Biochim. Biophys. Acta 1674, 149 (2004).

A. V. Slita, N. A. Kasyanenko, O. V. Nazarova, et al., J. Biotechnology 127(4), 679 (2007).

E. V. Frisman, L. V. Shchagina, and V. I. Vorob’ev, Kolloidn. Zh. 27, 130 (1965).

T. Mosmann, J. Immunol. Methods 65, 55 (1983).

R. Huey and S. C. Mohr, J. Biopolymers 20, 2533 (1984).

E. V. Bogdanenko, Yu. V. Sviridov, A. A. Moskovtsev, and R. I. Zhdanov, Vopr. Med. Khim. 3, 1 (2000).