Mô hình tinh thể học về sự thẩm thấu ion trong các pha M 1−x RxF2+x không tỷ lệ với cấu trúc khiếm khuyết CaF2

Crystallography Reports - Tập 45 - Trang 799-803 - 2000
N. I. Sorokin1
1Shubnikov Institute of Crystallography, Russian Academy of Sciences, Moscow, Russia

Tóm tắt

Một mô hình tinh thể học về sự thẩm thấu ion trong các dung dịch rắn M 1−x RxF2+x (M = Ca, Sr, Ba; R = RE) có cấu trúc khiếm khuyết kiểu CaF2 đã được đề xuất. Trong mô hình này, các ngưỡng thẩm thấu trong các tinh thể M 1−x RxF2+x với các cụm tứ diện R 4F26− và cụm bát diện R 6F37− được xem xét, sự tồn tại của các cụm này là rất khả thi trong các pha fluorite không có trật tự này. Đã xác định rằng các ngưỡng thẩm thấu tính toán x c = 2.8 mol % cho nnn (ng hàng xóm gần nhất tiếp theo) [(R 6F37) M6F32 −Fi] và x c = 4.7 mol % cho nn (ng hàng xóm gần nhất) [(R 4F26) M6F32 −Fi] phù hợp với các ngưỡng thẩm thấu thực nghiệm xác định từ dữ liệu dẫn điện.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

K. E. D. Wapenaar, J. L. van Koesveld, and J. Schoonman, Solid State Ionics 2, 145 (1981). P. P. Fedorov, T. M. Turkina, B. P. Sobolev, et al., Solid State Ionics 6, 331 (1982). H. W. den Hartog and J. C. Langevoort, Phys. Rev. B 24, 3547 (1981). A. K. Ivanov-Shitz, N. I. Sorokin, P. P. Fedorov, and B. P. Sobolev, Solid State Ionics 31, 253 (1989). J. M. Reau and J. Grannec, in Inorganic Solid Fluorides (Chemistry and Physics), Ed. by P. Hagenmuller (Academic Press, New York, 1985), p. 423. J. Schoonman, in High Conductivity Solid Ionic Conductors: Recent Trends and Application, Ed. by T. Takahashi (World Scientific, Singapore, 1989), p. 366. N. I. Sorokin, Kristallografiya 38(1), 245 (1993) [Crystallogr. Rep. 38, 132 (1993)]. N. I. Sorokin, in Proceedings of Res. Soc. Fall Meet. Symposium on Solid State Ionics. Abstr., Boston, 1995, p. 160. S. Kirkpatrick, Nov. Fiz. Tverd. Tela, No. 7, 249 (1977) [Rev. Mod. Phys. 45, 57 (1973)]. H. Sher and R. Zallen, J. Chem. Phys. 53, 3759 (1970). F. Lux, J. Mater. Sci. 28, 285 (1993). I. V. Murin and W. Gunsser, Solid State Ionics 53-56, 837 (1992). P. Dorenbos and H. W. den Hartog, Phys. Rev. B 31, 3932 (1985). L. A. Muradyan, B. A. Maksimov, and V. I. Simonov, Koord. Khim. 12, 1398 (1986). J. M. Reau and P. Hagenmuller, Appl. Phys. A 49, 3 (1989). P. P. Fedorov, Bull. Soc. Catalana Cienc. Fis. 12(2), 349 (1991). J. Corish, C. R. A. Catlow, P. W. M. Jacobs, and S. H. Ong, Phys. Rev. B 25, 6425 (1982). P. J. Bendal, C. R. A. Catlow, J. Corish, and P. W. M. Jacobs, J. Solid State Chem. 51, 159 (1984).