Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Cấu trúc tinh thể của Ca,Na,Lithium - carbonate - borate tổng hợp mới
Crystallography Reports - 2002
Tóm tắt
Trong quá trình nghiên cứu sự hình thành pha trong hệ thống Li2CO3-CaO-B2O3-NaCl, một loại Ca,Na,Lithium - carbonate - borate mới đã được tổng hợp trong điều kiện thủy nhiệt. Cấu trúc tinh thể của carbonate-borate với công thức tinh thể hóa học Ca4(Ca0.7Na0.3)3(Na0.7□ 0.3)Li5[B
12
t
B
10
Δ
O36(O,OH)6](CO3)(OH) · (OH,H2O) đã được tinh chỉnh đến R
hkl
= 0.0716 bằng phương pháp bình phương tối thiểu trong trường hợp đẳng hướng của sự dao động nhiệt nguyên tử mà không cần biết trước thành phần hóa học và công thức (sp. gr. R3, a
rh
= 13.05(2) Å, α = 40.32(7)]°, V = 838(2) Å3, a
h
= 8.99(2), c
h
= 35.91(2) Å, V = 2513(2) Å3, Z = 3, d
calcd = 2.62 g/cm3, máy nhiễu xạ Syntex P
$$\bar 1$$
, 3459 phản xạ, phương pháp 2θ-θ, λMo). Cấu trúc có một gốc boron-oxygen mới [B
12
t
B
10
Δ
O36(O,OH)6]
∞∞
15−
, một lớp đôi của các vòng chín thành viên [B
6
t
B
3
Δ
O15(O,OH)3]7.5− được liên kết bằng các tam giác BO3, và các vòng mười hai thành viên [B
6
t
B
6
Δ
O19.5(O,OH)3]7.5−. Điều này cho phép liên hệ hợp chất này với megaborates có các gốc boron-oxygen phức tạp. Cấu trúc được xây dựng từ hai loại khối gồm Ca,Na,B và Li,B - đa diện xen kẽ dọc theo trục c, điều này giải thích sự tách lớp hoàn hảo của các tinh thể dọc theo mặt phẳng (0001).
Từ khóa
#Ca #Na #Lithium-carbonate-borate #cấu trúc tinh thể #thủy nhiệt #boron-oxygen #megaboratesTài liệu tham khảo
O. V. Yakubovich, M. A. Simonov, and N. V. Belov, Kristallografiya 20(1), 152 (1975) [Sov. Phys. Crystallogr. 20, 87 (1975)].
O. V. Yakubovich, Yu. K. Egorov-Tismenko, M. A. Simonov, and N. V. Belov, Dokl. Akad. Nauk SSSR 239(5), 1103 (1978) [Sov. Phys. Dokl. 23, 225 (1978)].
Z. Ma, N. Shi, J. Shen, and Z. Peng, Bull. Mineral. 104, 578 (1981).
J. D. Grice and T. S. Ercit, Can. Mineral. 24, 675 (1986).
P. C. Burns and F. C. Hawthorne, Miner. Mag. 59, 297 (1995).
V. I. Andrianov, Kristallografiya 32(1), 228 (1987) [Sov. Phys. Crystallogr. 32, 130 (1987)].
E. L. Belokoneva, O. V. Dimitrova, and T. A. Korchemkina, Zh. Neorg. Khim. 44(2), 187 (1999).
Yu. A. Pyatenko, Kristallografiya 17(4), 773 (1972) [Sov. Phys. Crystallogr. 17, 677 (1972)].
O. S. Bondareva, Yu. K. Egorov-Tismenko, M. A. Simonov, and N. V. Belov, Dokl. Akad. Nauk SSSR 243(3), 641 (1978) [Sov. Phys. Dokl. 23, 806 (1978)].
F. C. Hawthorne, P. C. Burns, and J. D. Grice, Rev. Mineral. 33, 41 (1996).
S. Menchetti and C. Sabelli, Acta Crystallogr., Sect. B: Struct. Crystallogr. Cryst. Chem. 35, 2488 (1979).
H. Strunz, Eur. J. Mineral. 9, 225 (1997).
J. D. Grice, P. C. Burns, and F. C. Hawthorne, Can. Mineral. 32, 1 (1994).
