Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Các quá trình cạnh tranh trong việc bắt giữ electron vào liên tục trong va chạm ion-nguyên tử tương đối
The European Physical Journal D - Atomic, Molecular, Optical and Plasma Physics - Tập 41 - Trang 267-274 - 2006
Tóm tắt
Tầm quan trọng tương đối của hai cơ chế để bắt giữ một electron mục tiêu bởi một projectile nặng, nhanh, ion hóa phát xạ (RI) và bắt giữ Coulomb vào liên tục (ECC), được nghiên cứu gần đỉnh phía trước. Đối với cả hai quá trình, một mô tả tương đối nhất quán dựa trên gần đúng xung được cung cấp. Kết quả cho thấy rằng các phân nhánh chéo vi phân tỷ lệ với điện tích của projectile và thể hiện sự phụ thuộc chung vào vận tốc. Do đó, RI bắt đầu chiếm ưu thế so với ECC gần với cùng một năng lượng va chạm (~11 MeV/amu) đối với các projectile trần tùy ý va chạm với hydro. Đối với các electron từ các lớp trong của các mục tiêu nặng hơn, năng lượng này tăng lên, điều này được xác nhận thông qua một thí nghiệm trùng hợp trên 90 MeV/amu U88+ + N2.
Từ khóa
#ion hóa phát xạ #bắt giữ Coulomb #va chạm ion-nguyên tử #mô tả tương đối #phân nhánh chéo vi phânTài liệu tham khảo
R. Dörner, V. Mergel, O. Jagutzki, L. Spielberger, J. Ullrich, R. Moshammer, H. Schmidt-Böcking, Phys. Rep. 330, 95 (2000)
M. Nofal et al., AMOP Spring Meeting, Verhandl. DPG (IV) 41, 7/33 (2006)
M. Nofal et al., GSI Scientific Annual Report, 2005
J.S. Briggs, K. Dettmann, Phys. Rev. Lett. 33, 1123 (1974)
M.E. Rudd, J. Macek, Case Studies in Atomic Physics (North Holland, Amsterdam, 1972), Vol. 3, p. 48
R. Shakeshaft, L. Spruch, J. Phys. B 11, L621 (1978)
M.W. Lucas, W. Steckelmacher, J. Macek, J.E. Potter, J. Phys. B 13, 4833 (1980)
M.L. Martiarena, C.R. Garibotti, Phys. Lett. A 113, 307 (1985)
D.H. Jakubaßa-Amundsen , J. Phys. B 20, 325 (1987)
D.H. Jakubaßa, M. Kleber, Z. Phys. A 273, 29 (1975)
A. Yamadera, K. Ishii, K. Sera, M. Sebata, S. Morita, Phys. Rev. A 23, 24 (1981)
D.H. Jakubaßa-Amundsen, J. Phys. B 36, 1971 (2003)
T. Ludziejewski et al., J. Phys. B 31, 2601 (1998)
D.H. Jakubaßa-Amundsen, Rad. Phys. Chem. (in print, 2006)
D.H. Jakubaßa-Amundsen, J. Phys. B 16, 1767 (1983)
D.H. Jakubaßa-Amundsen, Lecture Notes in Physics, edited by K.O. Groeneveld, W. Meckbach, I.A. Sellin (Springer, Berlin, 1984), Vol. 213, p. 17
D.H. Jakubaßa-Amundsen, Phys. Rev. A 38, 70 (1988)
D. Bjorken, S.D. Drell, Relativistic Quantum Mechanics (BI, Mannheim, 1964)
E.M. Rose, Relativistic Electron Theory (BI, Mannheim, 1971), Vol. 1, Sect. III
D.M. Davidović, B.L. Moiseiwitsch, P.H. Norrington, J. Phys. B 11, 847 (1978)
G. Elwert, E. Haug, Phys. Rev. 183, 90 (1969)
C.D. Shaffer, X.-M. Tong, R.H. Pratt, Phys. Rev. A 53, 4158 (1996)
A. Nordsieck, Phys. Rev. 93, 785 (1954)
S. Hagmann, private communication; M. Nofal et al., preprint (2006)
