Đặc điểm thay đổi và phân bố khu vực của xu hướng nhiệt độ và chế độ biến động kết hợp ở Trung Quốc đại lục

Springer Science and Business Media LLC - Tập 132 - Trang 1049-1055 - 2017
Xi Chen1,2, Ning Li1,2,3, Zhengtao Zhang1,2, Jieling Feng1,2, Ye Wang1,2
1State Key Laboratory of Earth Surface Processes and Resource Ecology, Faculty of Geographical Science, Beijing Normal University, Beijing, China
2Academy of Disaster Reduction and Emergency Management, Ministry of Civil Affairs & Ministry of Education, Faculty of Geographical Science, Beijing Normal University, Beijing, China
3Key Laboratory of Environmental Change and Natural Disaster of Ministry of Education, Faculty of Geographical Science, Beijing Normal University, Beijing, China

Tóm tắt

Việc thích ứng với nhiệt độ cần phù hợp với điều kiện địa phương do sự khác biệt vùng miền trong các đặc điểm thay đổi nhiệt độ. Bài báo này đề xuất sử dụng chín chế độ nhiệt độ kết hợp xu hướng (tăng/giảm/không thay đổi) với độ biến đổi (tăng cường/yếu đi/không thay đổi) để nghiên cứu các đặc điểm thay đổi nhiệt độ ở Trung Quốc đại lục. Dữ liệu nhiệt độ hàng tháng trong giai đoạn 1960–2013 được thu thập từ 522 trạm khí tượng quốc gia cơ bản và tham khảo. Tại đây, xu hướng nhiệt độ (TT) được phản ánh qua xu hướng nhiệt độ trung bình hàng năm (MAT) và xu hướng tăng (giảm) của chuỗi độ lệch chuẩn trượt giữa các tháng (SSD) với độ dài trượt 29 năm (348 tháng) được sử dụng để đại diện cho sự tăng cường (yếu đi) của độ biến động nhiệt độ (TV). Phương pháp Mann-Kendall và phương pháp bình phương nhỏ nhất được áp dụng để đánh giá ý nghĩa và định lượng độ lớn của xu hướng trong chuỗi thời gian MAT và SSD, tương ứng. Kết quả cho thấy có một xu hướng ấm lên đồng nhất trên toàn quốc, ngoại trừ chỉ có ba trạm mà ở đó xác định xu hướng lạnh đi. Hơn nữa, tỷ lệ tăng trưởng tổng thể ở phía bắc 35° N là cao nhất, trên 0,4 °C/thập kỷ cho hầu hết các trạm. TV đang yếu đi đối với gần 98% các trạm, cho thấy sự không ổn định thấp của nhiệt độ ở quy mô quốc gia. Cuối cùng, chế độ nhiệt độ (TM), cho hơn 90% các trạm, là sự kết hợp của một TT tăng cùng với một TV yếu đi (chế độ 8). Do đó, việc thích ứng với nhiệt độ đang gia tăng ở những khu vực này là vô cùng quan trọng đối với người dân. So với việc sử dụng dữ liệu nhiệt độ hàng năm để tính toán SSD, dữ liệu hàng tháng có thể phản ánh chính xác sự thay đổi nhiệt độ giữa các tháng và bảo tồn nhiều đặc điểm ban đầu của nhiệt độ.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

Adger WN, Arnett N, Tompkins E (2005) Successful adaptation to climate change across scales. Glob Environ Chang 15:77–86 Al Buhairi MH (2010) Analysis of monthly, seasonal and annual air temperature variability and trends in Taiz city- Republic of Yemen. J Environ Protection 1:401–409 Biesbroek GR, Swart RJ, Carter TR et al (2010) Europe adapts to climate change: comparing national adaptation strategies. Glob Environ Chang 20(3):440–450 Boyles RP, Raman S (2003) Analysis of climate trends in North Carolina (1949–1998). Environ Int 29:263–275 Douglas EM, Vogel RM, Kroll CN (2000) Trends in floods and low flows in the United States: impact of spatial correlation. J Hydrol 240(1–2):90–105 Easterling DR, Peterson TC (1995) A new method for detecting and adjusting for undocumented discontinuities in climato-logical time series. J Climatol 15:369–377 EC-SCNARCC (2011) The second national assessment report on climate change. Science Press, Beijing, pp 1–78 Ge QS, Wang F, Luterbacher J (2013) Improved estimation of average warming trend of China. Clim Chang 121(2):365–379 Harold EB, Gregory WC, Patrick TM (2014) Increased variability of tornado occurrence in the United States. Science 346(6207):349–352 Huang J, Sun SL, Zhang JC (2013) Detection of trends in precipitation during 1960–2008 in Jiangxi province, southeast China. Theor Appl Climatol 114(1–2):237–251 IPCC (2007) Climate change 2007: the physical science basis. Contribution of Working Group I to the Fourth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change. Cambridge University Press, Cambridge IPCC (2012) IPCC special report on managing the risks of extreme events and disasters to advance climate change adaptation (SREX). Cambridge University Press, Cambridge, pp 1–21 IPCC (2013) Climate change 2013: the physical science basis. Contribution of Working Group I to the Fifth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change. Cambridge University Press, Cambridge Jiang T, Li XC, Chao QC et al (2014) Highlights and understanding of climate change 2014: impacts, adaptation, and vulnerability. Adv Climate Res 10(3):157–166 (in Chinese) Kalnay E, Cai M (2003) Impact of urbanization and land-use change on climate. Nature 423(6939):528–531 Kendall MG (1975) Rank correlation methods. Charles Griffin, London Li QX, Zhang HZ, Liu XN, Huang JY (2004) UHI effect on annual mean temperature during recent 50 years in China. Theor Appl Climatol 79(3):165–174 Liu XC, Xu ZX, Yu RH (2011) Trend of climate variability in China during the past decades. Clim Chang 109(3):503–516 Martinez JC, Maleski JJ, Miller FM (2012) Trends in precipitation and temperature in Florida, USA. J Hydrol 452-453:259–281 Mohsin T, Gough WA (2010) Trend analysis of long-term temperature time series in the greater Toronto area (GTA). Theor Appl Climatol 101:311–327 OECD (2006) Progress on adaptation to climate change in developed countries: an analysis of broad trends. Available at http: //www.Oecd.org /dataoecd /49 /18 /37178873. pdf Peterson TC (2003) Assessment of urban versus rural in situ surface temperature in the contiguous United States: no difference found. J Clim 16(18):2941–2959 Qian W, Qin A (2006) Spatial-temporal characteristics of temperature variation in China. Meteorog Atmos Phys 93(1):1–16 Rasmusson EM, Wang XL, Ropelewki CF (1994) Secular variability of ENSO cycle. In: Decade to century time scales of natural climate variability. Academic Press, New York, pp 458–469 Ren GY, Xu MZ, Chu ZY et al (2005) Changes of surface air temperature in China during 1951-2004. Climatic Environ Res 10(4):717–727 (in Chinese) Shi N, Ma L, Yuan XY, Gu JQ (2001) Climate variation features over Zhejiang province in the last 50 years. Trans Atmos Sci 24(2):207–213 (in Chinese) Shi PJ, Sun S, Wang M et al (2014) Climate change regionalization in China (1961–2010). SCI CHINA EARTH SCI 57(11):2676–2689 Stern N (2006) Stern review: what is the economics of climate change? World Econ 7(2):1–10 Tian H, Liu Y (2004) An explanation on the inevitability for Anhui flood and high temperature in 2003 due to summer climate change in recent 50 years. Meteor Mon 30(6):24–27 (in Chinese) Wagner D (1996) Scenarios of extreme temperature events. Clim Chang 33(3):385–407 Wang XL, Ropelewski CF (1995) An assessment of ENSO-scale secular variability. J Clim 8(6):1584–1599 Zheng ZF, Chen JH, Qi W (2002) The character of climate variation of Hubei Province during recent 50 years. Scientia Meteor Sinica 22(3):279–286 (in Chinese)