Các hiệu ứng chống loét của benzylpenicillin ở chuột cống bị stress cấp tính

Bulletin of Experimental Biology and Medicine - Tập 118 - Trang 818-820 - 1994
A. V. Kaluev1, G. E. Samonina1, I. P. Ashmarin1
1Chair of Human and Animal Physiology, Department of Biology, Moscow State University, Moscow, USSR

Tóm tắt

Kháng sinh benzylpenicillin đã được phát hiện có tác dụng chống loét phụ thuộc vào liều lượng trên chuột cống khi được sử dụng ngay trước khi chúng tiếp xúc với stress cấp tính (bơi trong 1 giờ) dẫn đến loét niêm mạc dạ dày. Các tác dụng như vậy không được quan sát thấy ở chuột được cho benzylpenicillin 48 giờ trước khi tiếp xúc với stress. Kết quả của nghiên cứu này gợi ý rằng trong các động vật bị stress cấp tính, benzylpenicillin có thể kích hoạt các cơ chế hiện chưa được xác định, cung cấp sự bảo vệ cho niêm mạc dạ dày, và những cơ chế này không liên quan đến các tác dụng kháng khuẩn kéo dài của kháng sinh này.

Từ khóa

#benzylpenicillin #tác dụng chống loét #stress cấp tính #niêm mạc dạ dày #chuột cống

Tài liệu tham khảo

I. V. Batueva, N. P. Veselkin, and R. Veskov,Neirofiziologiya,24, No 2, 151–160 (1992). E. V. Gubler and A. A. Genkin,Use of Nonparametric Statistical Tests in Biomedical Research [in Russian], Leningrad (1973). E. L. Dovedova,Neirokhimiya,8, No 1, 87–94 (1989). M. D. Mashkovskii,Medicines [in Russian], Moscow (1987). G. I. Mirziashvili,On Neural Mechanisms Mediating the Action of Penicillin on the Secretory Activity of Major Digestive Glands (Author's synopsis of dissertation) [in Russian], Tbilisi (1967). N. A. Natsvlishvili, G. E. Samonina, and I. P. Ashmarin,Byull. Eksp. Biol. Med.,112, No 7, 9–10 (1991). Ya. S. Tsimmerman,Klin. Med., No 1, 6–11 (1993). A. B. Chernomordik,, No 2, 102–105 (1980). F. P. Brooks, in:Peptic Ulcer Disease, No 3, Edinburgh-London (1985), pp. 45–149. N. Hara, Y. Hara, Y. Natsume, Y. Goto,Nippon Yakurigaku Zasshi,96, No 4, 163–168 (1990). N. Hara, Y. Hara, Y. Natsume, and Y. Goto,Europ. J. Pharmacol.,194, No 1, 77–81 (1991). S. Hara, S. Yanagihara, K. Saton, and S. Morioka,Jap. J. Pharmacol.,47, No 4, 333–340 (1988). A. Horne, K. Hadingham, A. Macaulay,et al., Brit. J. Pharmacol.,107, No 3, 732–737 (1992). A. Krantis,Dig. Dis. Sci.,38, No 8, 1211–1216 (1989). K. K. Wang,Compr. Ther.,17, No 9, 35–38 (1991).