Phương pháp ly tâm gradient mật độ phân tích ở các nhiệt độ từ +4°C đến +40°C

Springer Science and Business Media LLC - Tập 256 - Trang 197-199 - 2015
M. Kempfle1
1Physikalisch-chemische Abteilung des physiologisch-chemischen Instituts der UniversitÄt Bonn, Deutschland

Tóm tắt

Bài báo cho thấy rằng các thông số cần thiết cho phương pháp ly tâm gradient mật độ phân tích, được Hearst và cộng sự tổng hợp, cũng áp dụng cho các nhiệt độ khác ngoài 25°C. Điều này rất quan trọng vì các enzyme nhạy cảm cao chỉ có thể giữ nguyên hoạt tính ở nhiệt độ khoảng +4°C trong thời gian dài hơn 24 giờ. Do đó, người ta phải phụ thuộc vào phương pháp ly tâm ở nhiệt độ này. Do thường chỉ có thể thu được rất ít chất, phương pháp ly tâm gradient mật độ trở thành phương pháp được lựa chọn. Một so sánh giữa các khối lượng phân tử đo được ở 6°C và 25°C cho thấy không có sự khác biệt nào vượt quá độ chính xác của phép đo.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

Baldwin, R. L.: Proc. Nat. Acad. Sci. 45, 939 (1959). Dirkx, J.: Analytical density gradient centrifugation. München: Beckman Instruments GmbH 1964. Hamer, W. J.: The structure of electrolytic solutions, p. 105. New York: J. Wiley Inc. 1959. Harned, H. S., Owen, B. B.: The physical chemistry of electrolytic solutions, 3rd ed. New York: Reinhold Publ. Corp. 1958. Hearst, J. E., Ifft, J. B., Vinograd, J.: Proc. Nat. Acad. Sci. 47, 1015 (1961). Ifft, J. B., Voet, D. H., Vinograd, J.: J. Phys. Chem. 65, 1138 (1961). Kempfle, M.: diese Z. 250, 313 (1970). - In Vorbereitung. - Unveröffentlichte Ergebnisse. Landolt-Börnstein: Physikalisch-chemische Tabellen, a) Eg. II, S. 2139, 5. Aufl.; b) Eg. III, S. 87, 5. Aufl. Lewis, G. N., Randall, M.: Thermodynamics, 2nd ed. McGraw Hill Book Comp. 1961. Meselson, M., Stahl, F. W., Vinograd, J.: Proc. Nat. Acad. Sci. 43, 581 (1957). Robinson, R. A., Stokes, R. H.: Trans. Faraday Soc. 45, 612 (1949) : Electrolytic solutions. London: Butterworths Sci. Publ. 1955.