Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Tác động của việc hợp kim Ta đến cấu trúc vi mô và tính chất cơ học của hợp kim liên kim loại Ni3(Si, Ti)
Tóm tắt
Nguyên tố chịu lửa Ta đã được thêm vào hợp kim liên kim loại loại L12 Ni3(Si, Ti) nhằm thay thế cho Ti. Hệ thống cấu trúc vi mô và các tính chất cơ học của các hợp kim đã được nghiên cứu dựa trên hàm lượng Ta. Tất cả các hợp kim đều được dop với 50 wt.ppm boron để hạn chế xuất hiện các vết nứt giữa các hạt. Các hợp kim chứa tới 5 at.% Ta cho thấy cấu trúc vi mô đơn pha L12, trong khi các hợp kim chứa hơn 5 at.% Ta thể hiện cấu trúc vi mô hai pha bao gồm các hạt Ni3Ta trong ma trận L12. Tại nhiệt độ phòng (RT), độ cứng của các hợp kim với cấu trúc vi mô đơn pha L12 tăng lên khi hàm lượng Ta tăng do sự cứng hóa dung dịch rắn của Ta. Độ căng (0.2% độ bền kéo) và độ bền kéo tối đa của các hợp kim có cấu trúc vi mô đơn pha L12 cũng tăng lên với hàm lượng Ta, đồng thời giữ được mức độ kéo dài cao. Tại nhiệt độ cao (HT), sự phụ thuộc nhiệt độ tích cực của độ cứng đã được quan sát thấy ở tất cả các hợp kim, bất kể việc thêm Ta. Độ cứng HT cũng được cải thiện nhờ việc thêm Ta. Do đó, đã chứng minh rằng Ta là một yếu tố cứng hóa dung dịch rắn đáng chú ý trong các hợp kim Ni3(Si, Ti).
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
T. Takasugi, D. Shindo, O. Izumi and M. Hirabayashi: Acta metal. mater. 38, 739 (1990).
T. Takasugi, M. Nagashima, and O. Izumi: Acta metal. mater. 38, 745 (1990).
T. Takasugi: Intermetallics 8, 575 (2000).
Y. Fujimoto, Y. Kaneno and T. Takasugi: MRS Symp. Proc. 1128, 245 (2009).
M. McLean, in: High-Temperature Structural Materials, edited by R.W. Cahn, A.G. Evans and M. McLean Chapman & Hall for the Royal Society, London, (1996).
S. Ochiai, Y. Mishima, M. Yodogawa and T. Suzuki: Trans. Japan Inst. Met 27, 32 (1986).
A. Kai, D. Imajo, Y. Kaneno, and T. Takasugi: Mater Sci Forum, 654–656, 472 (2010).
S. Ochiai, Y. Oya and T. Suzuki: Acat metall 32, 289 (1984).
