Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Một bệnh nhân mắc bệnh lymphoma Burkitt nguyên phát ở không gian sau mũi: báo cáo trường hợp
Tóm tắt
Lymphoma Burkitt là một loại lymphoma rất hung hãn. Dạng bệnh dịch thường liên quan đến virus Epstein - Barr. Các vị trí phổ biến nhất bao gồm xương hàm, xương mặt, thận, ống tiêu hóa, buồng trứng, vú và các vị trí ngoài hạch. Chúng tôi báo cáo trường hợp đầu tiên về một lymphoma Burkitt nguyên phát xảy ra ở không gian sau mũi ở một nam giới người da trắng lớn tuổi. Một người nông dân 72 tuổi người da trắng đã đến khám với tiền sử ho có đờm kéo dài 6 tuần và sưng không đau ở bên cổ trái. Khám xét cổ cho thấy một khối u cứng kích thước 5 cm x 5 cm ở tam giác trước bên trái. Chụp CT đầu và cổ cho thấy sự sưng mô mềm trong không gian sau mũi. Giải phẫu bệnh của khối u trong không gian sau mũi cho thấy lớp niêm mạc vảy bị xâm lấn bởi một loại lymphoma độ cao. Nhuộm miễn dịch huỳnh quang và lai ghép tại chỗ đã xác nhận khối u là âm tính với axit ribonucleic của virus Epstein - Barr, cho thấy đây là một dạng bệnh hiếm gặp xảy ra tại vị trí không điển hình cho phân loại lâm sàng và độ tuổi của bệnh nhân. Đây là trường hợp đầu tiên được báo cáo về lymphoma Burkitt sporadic ở không gian sau mũi của một nam giới người da trắng lớn tuổi mà không có sự hiện diện của virus Epstein - Barr hoặc nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người, đồng thời minh họa sự đa dạng của các phân loại mô bệnh lý của các khối u ác tính có thể phát triển tại vị trí kín đáo này.
Từ khóa
#Lymphoma Burkitt #không gian sau mũi #virus Epstein - Barr #bệnh ác tính #trường hợp hiếm gặpTài liệu tham khảo
Diebold J, et al: Burkitt’s lymphoma. Pathology and Genetics of Tumours of Haematopoietic and Lymphoid Tissues. Edited by: Jaffe E, Harris N, Stein H. 2001, IARC Press, Washington, DC, 181-184.
Blum KA, Lozanski G, Byrd JC: Adult Burkitt’s leukemia and Lymphoma. Blood. 2004, 104: 3009-3020. 10.1182/blood-2004-02-0405.
Kasamon YL, Swinnen LJ: Treatment advance in adult Burkitt’s lymphoma and Leukaemia. Curr Opin Oncol. 2004, 16: 426-435.
Knowles DM: Etiology and pathogenesis of AIDS related non-Hodgkin’s Lymphoma. Haematol Oncol Clin North Am. 2003, 17: 785-820. 10.1016/S0889-8588(03)00050-9.
Isaacson P, Norton A: Extra nodal Lymphomas. 1994, Churchill Livingstone, London
Gong JZ, Stenzel TT, Bennett ER, et al: Burkitt’s Lymphoma arising in organ transplant recipients: a clinicopathological study of five cases. AmJ Surg Pathol. 2003, 27: 818-827. 10.1097/00000478-200306000-00014.
Xicoy B, Ribera JM, Esteve J, et al: Post Transplant Burkitt’s leukaemia or Lymphoma. Study of five cases treated with specific intensive therapy (PETHEMA ALL- 3/97 trial). Leuk Lymphoma. 2003, 44: 1541-1543. 10.1080/1042819031000103935.
den Bosch CA Vand: Is endemic Burkitt’s lymphoma an alliance between three infections and a tumour promoter?. Lancet Oncol. 2004, 5: 738-746. 10.1016/S1470-2045(04)01650-X.
Cuadra-Garcia I, Proulx GM, Wang CC, Pilch BZ, Harris NL, Fery JA: Sinonasal Lymphoma: a clinicopathological analysis of 58 patients from the Massachusetts General Hospital. Am J Surg Pathol. 1999, 23 (11): 1356-1369. 10.1097/00000478-199911000-00006.
Fellbaum C, Hansmann ML, Lennert K: Malignant Lymphomas of the nasal cavity and Paranasal sinuses. Virchows Arch A Pathol Anat Histopathol. 1989, 414 (5): 106-107.
Levine PH, Kamaraju LS, Connelly RR, Berard CW, Dorfinan RF, Magrath I, Easton JM: The American Burkitt’s Lymphoma Registry: Eight Years Experience. Cancer. 1982, 49: 1016-1022. 10.1002/1097-0142(19820301)49:5<1016::AID-CNCR2820490527>3.0.CO;2-H.
Ferry JA: Burkitt’s Lymphoma: Clinicopathologic features and differential diagnosis. Oncologist. 2006, 11: 375-383. 10.1634/theoncologist.11-4-375.
Wollner N, Mandell L, Fillipa D, Exelby P, McGowan N, Liebermann P: Primary nasal-par nasal lymphoma in the paediatric age group. Cancer. 1990, 65: 1438-1444. 10.1002/1097-0142(19900315)65:6<1438::AID-CNCR2820650631>3.0.CO;2-A.
