Một khối u leiomyosarcoma dưới da khổng lồ phát triển ở vùng bẹn

World Journal of Surgical Oncology - Tập 3 - Trang 1-3 - 2005
Kazuhito Yajima1, Yoshio Shirai1, Nobuhiro Fujita1, Daisuke Sato1, Hajime Umezu2, Katsuyoshi Hatakeyama1
1Division of Digestive and General Surgery, Niigata University Graduate School of Medical and Dental Sciences, Niigata City, Japan
2Division of Pathology, Niigata University Medical and Dental Hospital, Niigata City, Japan

Tóm tắt

Leiomyosarcoma dưới da là một bệnh lý hiếm gặp chiếm khoảng 1% đến 2% tổng số các khối u ác tính ở mô mềm bề mặt. Khoảng 10% các trường hợp xảy ra ở thân mình, mặc dù các chi là vị trí thường bị ảnh hưởng nhất. Chúng tôi báo cáo trường hợp của một nam giới 31 tuổi có leiomyosarcoma dưới da, kích thước 124 × 105 mm, xuất hiện ở vùng bẹn trái. Một phẫu thuật cắt bỏ rộng (với khoảng cách cắt ≥ 20 mm) đã được thực hiện. Xét nghiệm mô học mẫu được cắt cho thấy một khối u leiomyosarcoma với độ tế bào cao và hai lần phân bào trong 10 trường hợp quan sát với độ phóng đại cao. Bệnh nhân hiện vẫn khỏe mạnh và không có dấu hiệu bệnh tật 5 năm 8 tháng sau phẫu thuật. Đây là trường hợp đầu tiên được báo cáo về leiomyosarcoma dưới da phát triển ở vùng bẹn và cũng là một trong những khối u lớn nhất được ghi nhận. Kinh nghiệm từ trường hợp này cùng với việc xem xét tài liệu tiếng Anh (PubMed, Thư viện Quốc gia về Y học, Bethesda, MD, Hoa Kỳ) cho thấy rằng khoảng cách cắt ≥ 10 mm được khuyến nghị khi cắt bỏ khối u hiếm này.

Từ khóa

#leiomyosarcoma #khối u #dưới da #vùng bẹn #phẫu thuật #cắt bỏ #mô học #tế bào.

Tài liệu tham khảo

Stout AP, Hill WT: Leiomyosarcoma of the superficial soft tissue. Cancer. 1958, 11: 844-854.

Fields JP, Helwig EB: Leiomyosarcoma of the skin and subcutaneous tissue. Cancer. 1981, 47: 156-169.

Wile AG, Evans HL, Romsdahl MM: Leiomyosarcoma of soft tissue: a clinicopathologic study. Cancer. 1981, 48: 1022-1032.

Guillen DR, Cockerell CJ: Cutaneous and subcutaneous sarcomas. Clin Dermatol. 2001, 19: 262-268. 10.1016/S0738-081X(01)00177-8.

Bernstein SC, Roenigk RK: Leiomyosarcoma of the skin: treatment of 34 cases. Dermatol Surg. 1996, 22: 631-635. 10.1016/1076-0512(95)00186-7.

Coindre JM, Bui NB, Bonichon F, Mascarel I, Trojani M: Histopathologic grading in spindle cell soft tissue sarcomas. Cancer. 1988, 61: 2305-2309.

Kaddu S, Beham A, Cerroni L, Humer-Fuchs U, Salmhofer W, Kerl H, Soyer HP: Cutaneous leiomyosarcoma. Am J Surg Pathol. 1997, 21: 979-987. 10.1097/00000478-199709000-00001.

Jensen ML, Jensen OM, Michalski W, Nielsen OS, Keller J: Intradermal and subcutaneous leiomyosarcoma: a clinicopathological and immunohistochemical study of 41 cases. J Cutan Pathol. 1996, 23: 458-463.

Wascher RA, Lee MY: Recurrent cutaneous leiomyosarcoma. Cancer. 1992, 70: 490-492.

Sadoski C, Suit HD, Rosenberg A, Mankin H, Efird J: Preoperative radiation, surgical margins, and local control of extremity sarcomas of soft tissues. J Surg Oncol. 1993, 52: 223-230.

Lewis JJ, Leung D, Espat J, Woodruff JM, Brennan MF: Effect of reresection in extremity soft tissue sarcoma. Ann Surg. 2000, 231: 655-663. 10.1097/00000658-200005000-00005.

McKee MD, Liu DF, Brooks JJ, Gibbs JF, Driscoll DL, Kraybill WG: The prognostic significance of margin width for extremity and trunk sarcoma. J Surg Oncol. 2004, 85: 68-76. 10.1002/jso.20009.