So sánh vị trí sóng chấn bow quan sát được từ IMP 8 với các dự đoán từ mô hình

American Geophysical Union (AGU) - Tập 108 Số A2 - 2003
J. Měrka1,2, Á. Szabó1, Tom Narock3, J. H. King4, K. I. Paularena5, J. D. Richardson5
1Laboratory for Extraterrestrial Physics, NASA, Goddard Space Flight Center, Greenbelt, Maryland, USA
2On leave from Faculty of Mathematics and Physics, Charles University, Prague, Czech Republic.
3L-3 Communications Analytics Corporation, Vienna, Virginia, USA
4National Space Science Data Center, NASA, Greenbelt, Maryland, USA
5Center for Space Research, Massachusetts Institute for Technology, Cambridge, Massachusetts, USA

Tóm tắt

Trong hơn 12 năm của IMP 8, dữ liệu đã được tìm kiếm để xác định các điểm cắt sóng chấn bow quan sát được. Trong tổng số 4562 điểm cắt được phát hiện, chúng tôi đã sử dụng 2293 sóng chấn bow không bị nhầm lẫn mà có sẵn các thông số từ trường liên hành tinh và gió Mặt Trời phía thượng lưu để nghiên cứu các mô hình sóng chấn bow được chọn dưới các điều kiện gió Mặt Trời bình thường và không bình thường. Các mô hình được chọn bao gồm F79, NS91, FR94, FR94c, CL95, và P95 [Formisano, 1979; Němeček và Šafránková, 1991; Farris và Russell, 1994; Cairns và Lyon, 1995; Peredo và cộng sự, 1995]. Nghiên cứu thống kê này điều tra độ tin cậy của các mô hình này không chỉ cho các điều kiện plasma gió Mặt Trời và từ trường liên hành tinh (IMF) trung bình mà còn cho các điều kiện không bình thường và từ đó chỉ ra một số thiếu sót của các mô hình này. Về mặt thống kê, F79 và các mô hình hiện tượng học và MHD FR94, FR94c, và CL95 dự đoán chính xác nhất, trong đó F79 đưa ra kết quả hơi tốt hơn. Mô hình P95 dự đoán khoảng cách đứng yên lớn hơn khoảng 20%. Đối với các giá trị lớn của IMF và các thành phần của nó, tất cả các mô hình trừ NS91 đều đánh giá thấp khoảng cách sóng chấn bow. Hơn nữa, các mô hình cũng đánh giá thấp khoảng cách sóng chấn bow khi các số Mach phía thượng lưu thấp (≲5). Các mô hình này cũng không phản ánh chính xác được sự thay đổi trong sự hướng tương đối của IMF và các vectơ vận tốc gió Mặt Trời. Một đánh giá độc lập về các khu vực bình minh và chiều tối cho thấy sự không đối xứng trong hình dạng sóng chấn bow và/hoặc phản ứng khác nhau của các bên khi có độ lệch gió Mặt Trời so với dòng tia. Việc lấy thông số phía thượng lưu từ một thiết bị giám sát gió Mặt Trời xa (tàu vũ trụ Wind) dẫn đến việc các mô hình dự đoán sóng chấn ở xa hơn so với Trái Đất, điều này có thể là kết quả của việc tách tàu vũ trụ vuông góc với dòng gió Mặt Trời, hoặc các sự sai khác trong việc hiệu chuẩn đo lường mật độ plasma của tàu vũ trụ.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

10.1029/97JA01906

J. W. Bieber E. C. Stone 1979 131 135

10.1029/JA073i001p00429

10.1029/94JA03144

10.1029/94GL02551

10.1029/95GL03506

10.1029/95JA00993

10.1029/96GL02755

10.1029/94JA01978

10.1029/95JA03710

10.1029/98GL00735

Collier M. R., 2000, IMF length scales and predictability: The two length scale medium, Int. J. Geomagn. Aeron., 2, 3

10.1029/JA087iA04p02224

10.1029/JA076i028p06700

10.1029/JA080i004p00515

10.1029/2000JA000252

10.1029/94JA01020

10.1029/91GL02090

10.1016/0032-0633(79)90135-1

10.1029/96JA00364

10.1029/97GL02584

10.1029/95JA01286

10.1029/97JA01661

10.1029/97JA02639

10.1016/0021-9169(91)90051-8

Němeček Z. et al. The magnetosphere asymmetry from INTERBALL‐1 magnetosheath observations paper presented atWorkshop on Intercomparative Magnetosheath Studies Antalya Turkey Sep. 4 – 8 2000.

10.1029/2000JA000177

10.1029/94JA02545

10.1023/A:1004938724300

10.1029/90JA02566

10.1029/2000JA000071

Russell C. T., 1985

10.1029/95GL03505

10.1029/92GL00634

10.1007/978-94-011-4487-2_14

Šafránková J., 1999, MAGION‐4 observations of bow shock crossings, Czech. J. Phys., 49, 563

10.1029/97JA00196

10.1029/90JA02464

10.1029/98GL00134

10.1029/JA086iA13p11401

10.1029/JA089iA05p02708

10.1029/96GL01351

Spreiter J. R., 1974, Aligned MHD solution for solar wind flow past the Earth's magnetosphere, Acta Astron., 1, 5, 10.1016/0094-5765(74)90006-X

10.1016/0032-0633(66)90124-3

10.1029/JZ069i009p01769

10.1029/JA086iA12p10009