Một sự tổng quát về nghiệm của phương trình Ginzburg-Landau theo phương pháp Abrikosov

Springer Science and Business Media LLC - Tập 20 - Trang 103-115 - 1975
V. G. Kogan1
1Department of Physics, Technion: Israel Institute of Technology, Haifa, Israel

Tóm tắt

Các phương trình Ginzburg-Landau (GL) cho siêu dẫn loại II gần trường tới hạn trên H\n\n c2\n cho phép một nghiệm tổng quát hơn so với của Abrikosov.1 Hóa ra rằng ngay trong bước gần đúng đầu tiên, có thể xây dựng nghiệm cho H < H\n\n c2\n .Tất cả các kết quả cơ bản của Abrikosov cũng vẫn đúng cho các biểu thức này (Mục 2). Các nghiệm mới mô tả hệ thống các cuộn xoáy có thể hình thành một cấu trúc không tuần hoàn và có thể chứa một số lượng tùy ý các lượng tử thông từ (Mục 3). Cấu trúc của Abrikosov là trường hợp cụ thể của nghiệm tổng quát (Mục 3, Phụ lục C) trong đó các trung tâm của các cuộn xoáy đồng nhất tạo thành cấu trúc tuần hoàn. Năng lượng GL như một hàm của vị trí trung tâm có giá trị tối thiểu cho một cấu trúc tuần hoàn (Mục 6). Khu vực hợp lệ của các nghiệm này được ước tính. Nó có thể rộng hơn so với các khu vực tương tự cho trường hợp Abrikosov (Mục 4). Các biểu thức xấp xỉ đơn giản cho cấu trúc cuộn xoáy được thu được, và thuật toán cho các xấp xỉ cao hơn được chỉ ra (Mục 4).

Từ khóa

#Ginzburg-Landau; Siêu dẫn loại II; Nghiệm cuộn xoáy; Cấu trúc không tuần hoàn; Khu vực hợp lệ

Tài liệu tham khảo

A. A. Abrikosov, Soviet Phys.—JETP 5, 1174 (1957); Zh. Eksperim. i Teor. Fiz. 32, 1442 (1957). A. L. Fetter and P. C. Hohenberg, in Superconductivity, R. D. Parks, ed. (1969), Vol. 2, Chapter 14. W. H. Kleiner, L. M. Roth, and S. H. Autler, Phys. Rev. 133, A1226 (1964). Handbook of Mathematical Functions, New York (1972); I. S. Gzadshteyn and I. M. Ryshik, Table of Integrals, Series, and Products, 4th ed. (New York, London, 1965).