Bệnh viện Trung Ương Huế

Công bố khoa học tiêu biểu

Sắp xếp:  
Bước đầu đánh giá kết quả nuôi cấy in-vitro trứng MI trong các chu kỳ kích thích buồng trứng tại Bệnh viện Trung ương Huế
Tạp chí Phụ Sản - Tập 12 Số 3 - Trang 118-121 - 2014
Phan Cảnh Quang Thông, Nguyễn Phước Bảo Minh, Lê Thị Bích Thủy, Nguyễn Hữu Anh Minh, Phạm Đăng Phi
Đặt vấn đề: Khoảng 15-20% trứng thu được trong các chu kỳ kích thích buồng trứng vẫn còn ở giai đoạn GV hoặc MI. Một số trứng này có thể phát triển đền giai đoạn MII sau khi nuôi cấy 24h. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ trưởng thành trứng non, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ phôi tốt từ các trứng được nuôi cấy. Phương pháp: Nghiên cứu thu được 36 trứng MI từ 8 bệnh nhân điều trị IVF. Trứng non được nuôi cấy 24 g... hiện toàn bộ
Vai trò của phẫu thuật nội soi trong điều trị lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng tại Bệnh viện Trung ương Huế
Tạp chí Phụ Sản - Tập 14 Số 3 - Trang 102-105 - 2016
Nguyễn Văn Tuấn, Trần Minh Thắng, Hồ Thị Phương Thảo, Đinh Thị Phương Minh, Hoàng Trọng Phước
Mục tiêu: Xác định vai trò của phẫu thuật nội soi trong chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có theo dõi. Chúng tôi nghiên cứu 132 bệnh nhận được chẩn đoán trước mổ là lạc nội mạc tử cung từ tháng 08/2012 đến 12/2014. Kết quả: Thống kinh chiếm 80,3%, đau vùng chậu 71,2%, đau khi giao hợp 56,1%, vô sinh 46,2%, tử cung dính 64,4%, u buồng... hiện toàn bộ
#Lạc nội mạc tử cung #phẫu thuật nội soi
Hóa chất liều cao và cấy ghép tế bào gốc tạo máu tự thân trong điều trị ung thư buồng trứng
Tạp chí Phụ Sản - Tập 14 Số 2 - Trang 10-16 - 2016
Châu Khắc Tú, Nguyễn Duy Thăng, Lê Sỹ Phương
Ung thư buồng trứng chiếm tỷ lệ tử vong hàng đầu trong ung thư phụ khoa, khoảng 80% bệnh nhân có đáp ứng trên nền platin. Phác đồ chuẩn hiện nay là paclitaxel kết hợp với carboplatin có tỷ lệ đáp ứng khoảng 75%. Do độc tính thần kinh và giảm tiểu cầu, các nỗ lực gia tăng thêm liều paclitaxel đang gây nhiều tranh cãi. Đường dùng trong khoang phúc mạc có cường độ liều được tăng lên gấp 20 lần . Tron... hiện toàn bộ
#Hóa trị liều cao #cấy ghép tế bào gốc #ung thư buồng trứng
Hiệu quả của dual trigger (GnRH agonist + hCG liều thấp) trên kết cục IVF và dự phòng quá kích buồng trứng ở bệnh nhân đáp ứng cao với kích thích buồng trứng sử dụng phác đồ GnRH antagonist
Tạp chí Phụ Sản - Tập 16 Số 2 - Trang 120 - 127 - 2018
Nguyễn Phạm Quỳnh Phương, Phan Cảnh Quang Thông, Lê Viết Nguyên Sa, Lê Việt Hùng
Giới thiệu: Sử dụng hCG truyền thống để khởi động trưởng thành noãn ở những bệnh nhân đáp ứng cao với kích thích buồng trứng tiềm ẩn nguy cơ quá kích buồng trứng. GnRHa trigger có thể gây ra một đỉnh LH đủ để gây trưởng thành noãn và dự phòng được nguy cơ quá kích buồng trứng nhưng lại gây suy hoàng thể bất thường dẫn đến giảm tỉ lệ có thai, từ đó đòi hỏi phải có một phác đồ hỗ trợ hoàng thể thích... hiện toàn bộ
HỆ THỐNG XẾP LOẠI C.E.A.P CHO CÁC RỐI LOẠI TĨNH MẠCH MẠN TÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER
Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam - - 2022
Bs Nguyễn Phước Bảo Quân
  
Xác định genotype HPV nguy cơ cao gây nhiễm trùng sinh dục ở phụ nữ bằng kỹ thuật realtime PCR
Tạp chí Phụ Sản - Tập 15 Số 4 - Trang 58 - 62 - 2018
Nguyễn Hoàng Bách, Lê Văn An, Alberto Alberti, Nguyễn Đào Thanh Tâm
Mục tiêu: Sử dụng kỹ thuật realtime PCR xác định các HPV genotype nguy cơ cao để phát hiện các nhiễm trùng HPV ở phụ nữ nghi ngờ nhiễm HPV sinh dục. Phương pháp: Dùng kỹ thuật realtime PCR xác định genotype HPV nguy cơ cao để chẩn đoán nhiễm trùng HPV trên 383 mẫu nghiệm ngoáy CTC/ âm đạo phụ nữ, dùng kỹ thuật giải trình tự gen trên 14 mẫu để kiểm tra kết quả của realtime PCR. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm... hiện toàn bộ
#Kỹ thuật khuếch đại thời gian thực xác định HPV các type nguy cơ cao (realtime PCR for high-risk HPV genotypes) #giải trình tự #nhiễm trùng HPV ở phụ nữ.
Ung thư nội tiết thần kinh nguyên phát tại gan: Báo cáo một trường hợp hiếm gặp được chẩn đoán sau phẫu thuật
TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 - - 2022
Phan Hải Thanh
Ung thư biểu mô nội tiết thần kinh nguyên phát tại gan rất hiếm gặp và triệu chứng lâm sàng, hình ảnh không điển hình. Vì vậy, khó phân biệt với các khối u gan khác như ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư biểu mô đường mật và các tổn thương gan khu trú khác. Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh nhân nữ, 66 tuổi, phát hiện khối u ở gan qua siêu âm bụng khi khám tổng quát vì lý do gầy sút, ăn không... hiện toàn bộ
#Ung thư #thần kinh nội tiết #gan #phẫu thuật #mô bệnh học
GIÁ TRỊ KẾT HỢP CỦA SIÊU ÂM ĐÀN HỒI SÓNG BIẾN DẠNG VÀ CHỌC HÚT TẾ BÀO BẰNG KIM NHỎ TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ
Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam - Số 51 - Trang 26-32 - 2023
Nguyễn Minh Huy, Nguyễn Phước Bảo Quân
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm 2D và đàn hồi sóng biến dạng (SWE) u vú. Xác định giá trị kết hợp của siêu âm SWE và chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNAC) trong chẩn đoán ung thư vú. Đối tượng và phương pháp: 79 bệnh nhân nữ có u tuyến vú được siêu âm 2D và SWE, đo vận tốc sóng biến dạng (SWV) trong u và ngoại vi u, phân loại theo ACR-BIRADS 2013. Bệnh nhân được FNAC dưới hướng dẫn siêu âm... hiện toàn bộ
#Đàn hồi #chọc hút tế bào bằng kim nhỏ #ung thư #tuyến vú.
Kết quả thai kỳ ở phụ nữ mang thai có thay van tim cơ học
Tạp chí Phụ Sản - Tập 15 Số 4 - Trang 52 - 57 - 2018
Trương Quang Vinh, Lê Minh Toàn, Trần Minh Thắng, Lê Minh Tâm, Nguyễn Trần Thảo Nguyên
A prospective study were identified on 110 pregnants women with iron deficiency anemia, who had treated with iron dose depending on the degree of iron deficiency. We studied in pregnant women aged 6-20 weeks, with no history of medical conditions as well as hematological pathologies. Criteria for diagnosis of iron deficiency anemia is Hb
Một số yếu tố tiên lượng lạc nội mạc tử cung tái phát
Tạp chí Phụ Sản - Tập 10 Số 3 - Trang 162-166 - 2012
Đinh Thị Phương Minh, Bạch Cẩm An, Hồ Thị Phương Thảo, Lê Sỹ Phương, Lê Minh Toàn, Nguyễn Hữu Hồng, Nguyễn Văn Tuấn, Phan Viết Tâm
Mục tiêu: Đánh giá một số yếu tố giúp tiên lượng tái phát LNMTC. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 156 bệnh nhân được chẩn đoán LNMTC tái phát điều trị tại khoa Phụ sản – BVTW Huế từ 2009 – 2011. Kết quả: LNMTC tái phát chiếm 21,8 % (34/156 trường hợp). Tuổi trung bình trong nghiên cứu: 31,2 ± 6,9 (tuổi). Thời gian theo dõi trung bình: 20,7 ± 9,3 tháng. Thống kinh 79,4 %; ... hiện toàn bộ
Tổng số: 95   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 10