[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_zea%20mays{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_zea mays":39},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"607c90bc-c075-43f0-8842-ef9be182e045","Melatonin ngoại sinh làm biến đổi hiệu quả hệ proteome của phôi ngô (Zea mays L.) trong quá trình nảy mầm của hạt","Exogenous melatonin expediently modifies proteome of maize (Zea mays L.) embryo during seed germination",[13,14,15],"Izabela Kołodziejczyk","Katarzyna Dzitko","Rafał Szewczyk",4,null,false,"2016-05-19",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11738-016-2166-y","10.1007\u002Fs11738-016-2166-y","\u003Cp>Nghiên cứu sinh hóa thực vật khảo sát tác động của hoạt chất \u003Ci>melatonin\u003C\u002Fi> ngoại sinh lên hệ protein phôi hạt ngô \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Zea mays\u003C\u002Fb> trong điều kiện phơi nhiễm kim loại nặng. Phân tích quang phổ khối nhận diện sự điều hòa tăng cường của các protein chống oxy hóa \u003Ci>antioxidative\u003C\u002Fi> và enzyme tham gia chu trình chuyển hóa carbohydrate. Dữ liệu cung cấp bằng chứng về khả năng kích hoạt phản ứng thích nghi sinh lý giúp hạt ngô duy trì tỷ lệ nảy mầm trong môi trường ô nhiễm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":34,"doi":35,"summary":36},"407ac548-4f31-4a7f-9668-a6f2830b22dc","Tiến hóa phân tử và những khác biệt về biểu hiện gene trong họ yếu tố phiên mã HD-Zip của Zea mays L.","Molecular evolution and gene expression differences within the HD-Zip transcription factor family of Zea mays L.",[29,30,31],"Hude Mao","Lijuan Yu","Zhanjie Li",5,"2016-03-15","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10709-016-9896-z","10.1007\u002Fs10709-016-9896-z","\u003Cp>Phân tích tiến hóa phân tử và biểu hiện gene của họ yếu tố phiên mã \u003Ci>HD-Zip\u003C\u002Fi> trên toàn bộ hệ gene cây ngô \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Zea mays\u003C\u002Fb> phân bố trên các nhiễm sắc thể \u003Ci>chromosomes\u003C\u002Fi>. Kết quả phân nhóm phát sinh loài nhận diện 55 gene thành viên thuộc bốn phân lớp chức năng, phản ánh sự nhân đôi hệ gene trong lịch sử tiến hóa của loài hòa thảo. Nghiên cứu xác định các gene ứng viên quan trọng điều hòa tính chống chịu hạn phục vụ chọn giống cây trồng nông nghiệp.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":17},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":85,"keywords":86,"keywordCount":93,"enrichTopicLink":18,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":97,"linkEnrichedTime":98,"publicationScanTime":99,"contentErrorMessage":17,"viewCount":100,"relateTopics":101},"zea mays","Zea mays là gì? Nguồn gốc di truyền và giá trị kinh tế","Zea mays (cây ngô) là ngũ cốc C4 chủ lực toàn cầu, cung cấp nguồn tinh bột, thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu công nghiệp sinh học.","\u003Cp>\u003Cem>Zea mays\u003C\u002Fem> (tên thông dụng là ngô tại miền Bắc hoặc bắp tại miền Nam Việt Nam) là một trong những loài thực vật có hoa thuộc họ Hòa thảo (Poaceae) có tầm quan trọng sống còn nhất đối với an ninh lương thực toàn cầu. Cùng với lúa nước và lúa mì, \u003Cem>Zea mays\u003C\u002Fem> tạo thành bộ ba cây ngũ cốc trụ cột của nền văn minh nhân loại. Nhờ sở hữu con đường quang hợp C4 hiệu suất cao và sự đa dạng kiểu hình vượt trội, cây ngô được canh tác rộng khắp trên tất cả các châu lục, đóng vai trò là nguồn cung cấp carbohydrate cho con người, nguyên liệu nền tảng cho ngành chăn nuôi gia súc công nghiệp và đầu vào cho ngành công nghiệp hóa sinh chế biến sâu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc tiến hóa và di truyền học thuần hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lịch sử tiến hóa của \u003Cem>Zea mays\u003C\u002Fem> là một trong những ví dụ điển hình nhất về quá trình chọn giống nhân tạo trong lịch sử sinh học. Theo các công trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} học của Doebley (2004), cây ngô trồng trọt (\u003Cem>Zea mays\u003C\u002Fem> ssp. \u003Cem>mays\u003C\u002Fem>) được thuần hóa khoảng chín nghìn năm trước từ loài cỏ hoang dại teosinte (\u003Cem>Zea mays\u003C\u002Fem> ssp. \u003Cem>parviglumis\u003C\u002Fem>) tại vùng thung lũng sông Balsas ở miền Nam Mexico.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Sự biến đổi ngoạn mục từ một loài cỏ nhiều nhánh với bông hạt nhỏ có vỏ silic cứng thành loài cây đơn thân với bắp hạt lớn lộ trần là kết quả của các đột biến tại một số ít gen điều hòa chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gen \u003Cem>tb1\u003C\u002Fem> (teosinte branched 1):\u003C\u002Fstrong> Kìm hãm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} của các cành bên, chuyển năng lượng dinh dưỡng tập trung vào thân chính và bắp ngô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gen \u003Cem>tga1\u003C\u002Fem> (teosinte glume architecture 1):\u003C\u002Fstrong> Làm mất lớp vỏ trấu đá cứng bao bọc hạt, giải phóng hạt ngô trần trên lõi bắp giúp con người dễ dàng thu hoạch và sử dụng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm nông học và sinh lý quang hợp C4\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cem>Zea mays\u003C\u002Fem> là cây trồng cạn có khả năng sinh trưởng sinh khối nhanh chóng. Điểm nổi bật nhất về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20l%C3%BD%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} của ngô là cơ chế quang hợp C4 với cấu trúc giải phẫu lá Kranz chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khía cạnh sinh lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm ở cây ngô (C4)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu thế sinh thái nông nghiệp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Enzyme cố định carbon ban đầu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phosphoenolpyruvate (PEP) carboxylase tại tế bào thịt lá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ái lực cực cao với CO2, không bị ức chế bởi oxy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hô hấp sáng (Photorespiration)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gần như bị triệt tiêu hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiết kiệm năng lượng ánh sáng và carbon hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hiệu suất sử dụng nước (WUE)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao gấp đôi so với các loài thực vật C3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thích ứng tốt với điều kiện nhiệt độ cao và hạn hán\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian sinh trưởng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngắn ngày (dao động từ ba đến bốn tháng)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dễ dàng bố trí luân canh, xen vụ trong nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hệ gen và công nghệ sinh học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình giải trình tự bộ gen ngô dòng B73 của Schnable và cộng sự (2009) và bản nâng cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}} của Jiao và cộng sự (2017) đã chỉ ra rằng bộ gen ngô có kích thước xấp xỉ 2.3 Gb. Đáng chú ý, hơn 85% chiều dài bộ gen được tạo thành từ các nhân tố chuyển vị (transposable elements hay gen nhảy transposon) lặp lại phức tạp do nhà di truyền học Barbara McClintock phát hiện lần đầu tiên trên ngô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giá trị kinh tế và ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hạt ngô là nguồn nguyên liệu đa dụng không thể thay thế trong chuỗi giá trị nông công nghiệp hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành chăn nuôi:\u003C\u002Fstrong> Chiếm hơn sáu mươi phần trăm sản lượng ngô toàn cầu, là thành phần chủ lực trong thức ăn hỗn hợp cho gia cầm, gia súc và thủy sản nhờ hàm lượng tinh bột dễ tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chế biến thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Sản xuất bột ngô, dầu ngô giàu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22acid%20b%C3%A9o%20kh%C3%B4ng%20no%22%7D}}, siro ngô hàm lượng fructose cao (HFCS) và ngũ cốc ăn liền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lượng sinh học và vật liệu:\u003C\u002Fstrong> Lên men tinh bột ngô sản xuất cồn sinh học ethanol sinh thái và sản xuất nhựa sinh học tự phân hủy poly-lactic acid (PLA).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sản xuất ngô tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, cây ngô là cây màu lương thực đứng thứ hai sau lúa nước, phân bố tập trung ở vùng Trung du và Miền núi phía Bắc (Sơn La, Hà Giang), Tây Nguyên (Đắk Lắk, Gia Lai) và Đông Nam Bộ. Việc áp dụng các giống ngô lai đơn F1 năng suất cao kết hợp giống chuyển gen kháng sâu đục thân và chống chịu thuốc trừ cỏ đã giúp nông dân gia tăng sản lượng, từng bước đáp ứng nhu cầu nguyên liệu ngày càng tăng của ngành chế biến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A9c%20%C4%83n%20ch%C4%83n%20nu%C3%B4i%22%7D}} nội địa.\u003C\u002Fp>","Zea mays",[47,48,49],"cây ngô","cây bắp","bắp ngô","Zea mays (còn gọi là ngô hay bắp) là cây lương thực ngũ cốc hàng năm thuộc họ Hòa thảo (Poaceae), có cơ chế quang hợp C4 hiệu suất cao và là một trong ba loài cây lương thực chủ lực nuôi sống nhân loại bên cạnh lúa nước và lúa mì.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[53,59,65],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":17,"year":57,"doi":58,"url":17},"Schnable, P. S., Ware, D., Fulton, R. S., et al. (2009). The B73 maize genome: complexity, diversity, and dynamics. Science, 326(5956), 1112-1115.","The B73 maize genome: complexity, diversity, and dynamics","Schnable, P. S., Ware, D., Fulton, R. S.",2009,"10.1126\u002Fscience.1178534",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":17,"year":63,"doi":64,"url":17},"Doebley, J. (2004). The genetics of maize evolution. Annual Review of Genetics, 38(1), 37-59.","The genetics of maize evolution","Doebley, J.",2004,"10.1146\u002Fannurev.genet.38.072902.092425",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":17,"year":69,"doi":70,"url":17},"Jiao, Y., Peluso, P., Shi, J., et al. (2017). Improved maize reference genome with single-molecule technologies. Nature, 546(7659), 524-527.","Improved maize reference genome with single-molecule technologies","Jiao, Y., Peluso, P., Shi, J.",2017,"10.1038\u002Fnature22971",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Cây ngô Zea mays được thuần hóa từ loài cỏ hoang dại nào?","Theo nghiên cứu di truyền học tiến hóa của Doebley (2004), cây ngô trồng trọt (Zea mays ssp. mays) được thuần hóa khoảng chín nghìn năm trước tại thung lũng sông Balsas ở Tây Nam Mexico từ loài cỏ dại teosinte (Zea mays ssp. parviglumis) thông qua đột biến tại các gen then chốt như tb1 (kiểm soát phân nhánh) và tga1 (kiểm soát vỏ hạt).",{"question":76,"answer":77},"Cơ chế quang hợp C4 mang lại ưu thế gì cho cây ngô?","Nhờ cấu trúc giải phẫu lá Kranz và enzyme cố định carbon PEP carboxylase không bị ức chế bởi oxy, cây ngô hoàn toàn tránh được hiện tượng hô hấp sáng, giúp đạt hiệu suất sử dụng nước và nitơ tối ưu trong điều kiện nhiệt độ cao và bức xạ mạnh.",{"question":79,"answer":80},"Kích thước và cấu trúc bộ gen của Zea mays có đặc điểm gì nổi bật?","Bộ gen tham chiếu dòng ngô B73 có kích thước xấp xỉ 2.3 Gb, trong đó có hơn 85% là các nhân tố chuyển vị (transposon) lặp lại phức tạp (Schnable và cs., 2009; Jiao và cs., 2017).",{"id":82,"researcherId":17,"name":83,"imageUrl":84},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":82,"researcherId":17,"name":83,"imageUrl":84},[87,88,89,90,91,92],"nghiên cứu di truyền","sự phát triển","sinh lý thực vật","độ phân giải cao","acid béo không no","thức ăn chăn nuôi",6,"PUBLISHED","2025-08-08T16:45:36.922+00:00","2026-09-06T08:09:02.778+00:00","2025-08-08T18:12:55.595+00:00","2026-09-06T08:09:01.951+00:00","2026-09-06T07:26:46.146+00:00",380,[102,105,108,111,114,117,120,123,126,129],{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"mâu thuẫn","Mâu thuẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]