[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20phi%C3%AAn%20m%C3%A3{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_yếu tố phiên mã":40},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"72180bc0-1c8a-4887-bc47-7226722de37f","Phân loại dựa trên đặc trưng các yếu tố phiên mã ở người thành các phân lớp giả định liên quan đến chức năng điều hòa","Feature-based classification of human transcription factors into hypothetical sub-classes related to regulatory function",[13,14,15],"Rezvan Ehsani","Shahram Bahrami","Finn Drabløs",3,"BMC Bioinformatics",false,null,15,"https:\u002F\u002Fbmcbioinformatics.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12859-016-1349-2","10.1186\u002Fs12859-016-1349-2","\u003Cp>Nghiên cứu ứng dụng học máy có giám sát phân loại 1.175 \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">yếu tố phiên mã\u003C\u002Fb> ở người dựa trên cơ chế mở chất nhiễm sắc. Nhóm tác giả xác lập ba phân lớp chức năng gồm nhóm tiên phong (\u003Ci>Pioneers\u003C\u002Fi>), nhóm định cư (\u003Ci>Settlers\u003C\u002Fi>) và nhóm di cư (\u003Ci>Migrants\u003C\u002Fi>). Kết quả phân tích tương tác protein-protein chỉ ra nhóm tiên phong giữ vai trò chủ đạo trong việc tái cấu trúc chất nhiễm sắc khi tế bào biệt hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"3dd7d982-162e-4c55-a87a-c366e8ef7aef","Protein WRKY13 của cây lúa liên kết với các mô típ trong vùng Promoter để điều chỉnh các gen liên quan đến kháng bệnh ở phía hạ lưu","Rice WRKY13 TF protein binds to motifs in the promoter region to regulate downstream disease resistance-related genes",[29,30,31],"John Lilly Jimmy","Rohit Karn","Sweta Kumari",7,"2023-07-20",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10142-023-01167-0","10.1007\u002Fs10142-023-01167-0","\u003Cp>Nghiên cứu tin sinh học phân tích vùng promoter của 55.986 gen cây lúa nhằm xác định cơ chế kiểm soát của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">yếu tố phiên mã\u003C\u002Fb> WRKY13 đối với tính kháng nấm gây bệnh. Mô phỏng động lực học phân tử làm sáng tỏ ái lực liên kết giữa protein \u003Ci>WRKY13\u003C\u002Fi> với các mô típ cis-element đặc hiệu. Dữ liệu mạng lưới đồng biểu hiện cho thấy yếu tố này đóng góp quan trọng vào việc điều hòa mười gen kháng bệnh hạ lưu.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":19},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":88,"publishUser":92,"keywords":96,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":18,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":107,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":19,"viewCount":110,"relateTopics":111},"yếu tố phiên mã","Yếu tố phiên mã là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Yếu tố phiên mã là protein điều hòa biểu hiện gen, gắn đặc hiệu lên promoter hoặc enhancer để tuyển dụng hoặc ức chế RNA polymerase II, quyết định tốc độ khởi đầu và mức độ phiên mã gen. Các yếu tố phiên mã được phân loại theo cấu trúc miền gắn DNA như zinc finger, helix–turn–helix, leucine zipper hoặc helix–loop–helix, và hoạt động thông qua cơ chế recruitment hoặc steric hindrance để kích hoạt hoặc ức chế phiên mã. ","\u003Cp>Yếu tố phiên mã là các protein điều hòa gắn đặc hiệu vào trình tự DNA mục tiêu để kiểm soát và điều biến tốc độ phiên mã thông tin di truyền từ DNA sang RNA thông tin. Chúng đóng vai trò trung tâm trong quá trình biệt hóa tế bào, đáp ứng miễn dịch và duy trì cân bằng nội môi của mọi sinh vật nhân thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và các miền chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân tích của Latchman (2008), cấu trúc không gian của một yếu tố phiên mã mang tính mô-đun cao với các miền chức năng độc lập:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Miền liên kết DNA (DNA-Binding Domain - DBD):\u003C\u002Fstrong> Chịu trách nhiệm nhận diện và bám vào các trình tự nucleotide ngắn đặc thù (thường từ 6 đến 12 cặp base) trên rãnh lớn hoặc rãnh nhỏ của chuỗi xoắn kép DNA.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Miền hoạt hóa hoặc ức chế (Transactivation\u002FTransrepression Domain):\u003C\u002Fstrong> Tương tác trực tiếp hoặc gián tiếp với các yếu tố phiên mã chung (general transcription factors - GTFs), protein đồng hoạt hóa (co-activators) hoặc enzyme tái cấu trúc chromatin.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Miền cảm ứng tín hiệu (Signal-Sensing Domain):\u003C\u002Fstrong> Tiếp nhận các phân tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20n%E1%BB%99i%20b%C3%A0o%22%7D}} như hormone steroid, ion kim loại hoặc trải qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20sau%20d%E1%BB%8Bch%20m%C3%A3%22%7D}} (như phosphoryl hóa) để chuyển đổi trạng thái hoạt động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại các họ yếu tố phiên mã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Lambert và cộng sự (2018), hệ gene người chứa khoảng 1 600 yếu tố phiên mã, được phân loại thành các siêu họ chính dựa trên mô-típ cấu trúc của miền gắn DNA:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Họ cấu trúc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm hình học phân tử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ đại diện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng sinh học chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ngón tay kẽm (Zinc Finger, C2H2)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phối tử kẽm phối trí với cysteine và histidine tạo cấu trúc ngón tay\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>SP1, CTCF, WT1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổ chức chất nhiễm sắc, kiểm soát biểu hiện cơ bản\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xoắn-quay-xoắn (Helix-Turn-Helix \u002F Homeodomain)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ba chuỗi xoắn alpha với xoắn 3 nhận diện rãnh lớn DNA\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>HOX, Oct-4, PAX6\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Định hình phát triển phôi và hình thái cơ thể\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khóa kéo Leucine (Basic Leucine Zipper - bZIP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuỗi xoắn alpha giàu leucine dimer hóa cùng đoạn base bám DNA\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>c-Jun, c-Fos (AP-1), CREB\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đáp ứng stress, tăng sinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87t%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xoắn-vòng-xoắn (Basic Helix-Loop-Helix - bHLH)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hai chuỗi xoắn phân cách bởi vòng linh hoạt, tạo dimer\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>MYC, HIF-1a, MyoD\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}, đáp ứng thiếu oxy, sinh cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể hạt nhân (Nuclear Receptors)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gắn phối tử lipid\u002Fhormone kết hợp miền ngón tay kẽm kép\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>ER, GR, PPARy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Truyền tín hiệu nội tiết và chuyển hóa năng lượng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử trong điều hòa biểu hiện gene\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Yếu tố phiên mã điều hòa hoạt động của enzyme RNA Polymerase II theo hai cơ chế tương hỗ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tuyển mộ bộ máy phiên mã cơ sở:\u003C\u002Fstrong> Yếu tố phiên mã bám tại promoter hoặc enhancer uốn cong sợi DNA, tương tác với phức hợp TFIID và Mediator để lắp ráp phức hợp tiền khởi đầu (pre-initiation complex - PIC).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái cấu trúc chất nhiễm sắc (Chromatin Remodeling):\u003C\u002Fstrong> Nhiều yếu tố phiên mã chiêu mộ enzyme histone acetyltransferase (HAT) làm giãn xoắn nucleosome giúp DNA mở ra, hoặc chiêu mộ histone deacetylase (HDAC) khiến chromatin cô đặc để khóa gene.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa y học và bệnh học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rối loạn hoạt tính của yếu tố phiên mã có mối liên hệ mật thiết với cơ chế sinh bệnh học của nhiều hội chứng nan y:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế sinh ung thư:\u003C\u002Fstrong> Yếu tố phiên mã p53 được xem là \"người gác cổng hệ gene\", điều hòa bắt giữ chu kỳ tế bào tại pha G1 và kích hoạt apoptosis khi DNA tổn thương. Theo Vogelstein và cộng sự (2000), đột biến gen TP53 làm vô hiệu hóa chức năng này và hiện diện trong hơn 50% các khối u ác tính ở người.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp tái lập trình tế bào:\u003C\u002Fstrong> Bộ 4 yếu tố phiên mã Yamanaka (Oct-4, Sox2, Klf4, c-Myc) có khả năng tái lập trình tế bào xoma trưởng thành trở về trạng thái tế bào gốc vạn năng cảm ứng (iPSC).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đích tác dụng thuốc phân tử:\u003C\u002Fstrong> Thuốc ức chế thụ thể estrogen (Tamoxifen) và thụ thể androgen (Enzalutamide) là trụ cột trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%20v%C3%BA%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}} phụ thuộc nội tiết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","transcription factor",[48,49,50],"protein điều hòa phiên mã","yếu tố điều hòa phiên mã","TF","Yếu tố phiên mã là các protein điều hòa gắn đặc hiệu vào trình tự DNA mục tiêu để kiểm soát và điều biến tốc độ phiên mã thông tin di truyền từ DNA sang RNA thông tin.","NATURAL_SCIENCES",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":19},"Lambert, S. A., Jolma, A., Campitelli, L. F., Das, P. K., Yin, Y., Albu, M., ... & Hughes, T. R. (2018). The Human Transcription Factors. Cell, 172(4), 650-665.","The Human Transcription Factors","Lambert, S. A., Jolma, A., Campitelli, L. F., Hughes, T. R.","Cell",2018,"10.1016\u002Fj.cell.2018.01.029",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":19,"url":67},"Latchman, D. S. (2008). Eukaryotic Transcription Factors (5th ed.). Academic Press.","Eukaryotic Transcription Factors","Latchman, D. S.","Academic Press",2008,"https:\u002F\u002Fwww.elsevier.com\u002Fbooks\u002Feukaryotic-transcription-factors\u002Flatchman\u002F978-0-12-373983-4",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":19},"Vogelstein, B., Lane, D., & Levine, A. J. (2000). Surfacing the p53 network. Nature, 408(6810), 307-310.","Surfacing the p53 network","Vogelstein, B., Lane, D., Levine, A. J.","Nature",2000,"10.1038\u002F35042675",[76,79,82,85],{"question":77,"answer":78},"Yếu tố phiên mã thực hiện chức năng sinh học gì trong tế bào?","Yếu tố phiên mã đóng vai trò công tắc sinh học, nhận diện và liên kết vào các đoạn DNA đặc hiệu (như promoter hoặc enhancer) để thúc đẩy hoặc kìm hãm phức hợp RNA polymerase thực hiện quá trình phiên mã gene.",{"question":80,"answer":81},"Cấu trúc phân tử của yếu tố phiên mã điển hình bao gồm những miền chức năng nào?","Một yếu tố phiên mã thông thường gồm ít nhất hai miền chức năng chính: miền gắn DNA (DNA-binding domain - DBD) chịu trách nhiệm nhận diện trình tự nucleotide đặc hiệu, và miền hoạt hóa hoặc ức chế (transactivation\u002Frepression domain) tương tác với bộ máy phiên mã.",{"question":83,"answer":84},"Các họ yếu tố phiên mã phổ biến được phân loại dựa trên tiêu chí nào?","Yếu tố phiên mã được phân họ dựa trên cấu trúc không gian của miền gắn DNA, bao gồm các họ chính như ngón tay kẽm (zinc finger), xoắn-quay-xoắn (helix-turn-helix), khóa kéo leucine (leucine zipper) và xoắn-vòng-xoắn (helix-loop-helix).",{"question":86,"answer":87},"Đột biến gen mã hóa yếu tố phiên mã có thể dẫn đến những bệnh lý nào?","Đột biến hoặc rối loạn biểu hiện yếu tố phiên mã là nguyên nhân hàng đầu của nhiều bệnh lý di truyền và ung thư. Điển hình như đột biến yếu tố phiên mã p53 (TP53) làm mất khả năng kiểm soát chu kỳ tế bào và sửa chữa DNA trong hơn 50% các khối u ác tính ở người.",{"id":89,"researcherId":19,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":93,"researcherId":19,"name":94,"imageUrl":95},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[97,98,99,100,101,102],"tín hiệu nội bào","biến đổi sau dịch mã","biệt hóa tế bào","chu kỳ tế bào","điều trị ung thư vú","ung thư tuyến tiền liệt",6,"PUBLISHED","2025-05-09T02:29:18.387+00:00","2026-09-12T08:10:52.874+00:00","2025-08-08T18:03:00.272+00:00","2026-09-12T08:10:52.517+00:00","2026-09-05T01:41:30.453+00:00",424,[112,115,118,121,124,127,130,133,136,139],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phospholipid","Phospholipid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hoá chất cảm ứng","Hoá chất cảm ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bacillus subtilis","Bacillus subtilis là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lysosome","Lysosome là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lysosome",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":140,"definition":142,"discipline":52,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]