[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20nh%C3%A2n%20kh%E1%BA%A9u%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_yếu tố nhân khẩu học":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,25,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"bbe83f2b-ffef-4061-920c-8e37a8356c12","Các yếu tố ảnh hưởng đến phát thải carbon dioxide: Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng phương pháp phân cụm có phân cấp và không phân cấp","Drivers of carbon dioxide emissions: an empirical investigation using hierarchical and non-hierarchical clustering methods",[13,14,15],"John Inekwe","Elizabeth Ann Maharaj","Mita Bhattacharya",3,"Environmental and Ecological Statistics",false,"2019-12-18",2019,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10651-019-00433-4","10.1007\u002Fs10651-019-00433-4","\u003Cp>Khảo sát kinh tế lượng môi trường ứng dụng phương pháp phân cụm dữ liệu phân cấp và phi phân cấp để xác định các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">yếu tố nhân khẩu học\u003C\u002Fb> và công nghiệp chi phối lượng phát thải khí carbon dioxide CO2 ở 68 quốc gia. Kết quả mô hình chỉ ra mật độ dân số đô thị và cơ cấu lực lượng lao động có tương quan thuận mạnh với cường độ phát thải khí nhà kính. Nghiên cứu đề xuất chính sách phân bổ chỉ tiêu giảm phát thải theo đặc thù nhân khẩu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"9fadd548-d72a-4490-a83c-62412bf2dd67","Hiểu biết về các yếu tố tác động đến tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi ở Uganda, bao gồm ước tính các hiệu ứng gia đình và cộng đồng chưa được quan sát bằng cả phương pháp phân tích sống sót thường nghiệm và Bayes","Understanding the determinants of under-five child mortality in Uganda including the estimation of unobserved household and community effects using both frequentist and Bayesian survival analysis approaches",[30,31,32],"Justine B. Nasejje","Henry G. Mwambi","Thomas N. O. Achia","BMC Public Health","2015-10-01",2015,"https:\u002F\u002Fbmcpublichealth.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12889-015-2332-y","10.1186\u002Fs12889-015-2332-y","\u003Cp>Nghiên cứu dịch tễ học và y tế công cộng tại Uganda phân tích các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">yếu tố nhân khẩu học\u003C\u002Fb> và điều kiện kinh tế xã hội tác động đến tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Bằng cách sử dụng mô hình hồi quy đa tầng trên dữ liệu điều tra nhân khẩu học và sức khỏe DHS, tác giả ước tính chính xác hiệu ứng cộng đồng chưa quan sát được. Kết quả chứng minh trình độ học vấn của người mẹ và nguồn nước sạch là các yếu tố bảo vệ hàng đầu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":16,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":21,"url":50,"doi":51,"summary":52},"ec46b035-593f-4385-a0b7-d82f9c2c1753","Nỗi sợ tội phạm và người cao tuổi: Các yếu tố chính xác định nỗi sợ tội phạm ở người cao tuổi tại West Flanders","Fear of crime and elderly people: Key factors that determine fear of crime among elderly people in West Flanders",[44,45,46],"Liesbeth De Donder","Dominique Verté","Els Messelis","Ageing International","2005-12-01",2005,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12126-005-1021-z","10.1007\u002Fs12126-005-1021-z","\u003Cp>Nghiên cứu xã hội học tội phạm tại tỉnh West Flanders của Bỉ điều tra mối liên hệ giữa các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">yếu tố nhân khẩu học\u003C\u002Fb> như độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân và cảm giác sợ tội phạm ở người cao tuổi. Phân tích định lượng ghi nhận phụ nữ cao tuổi sống độc thân có mức độ lo âu về an ninh cá nhân cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các nhóm khác. Kết quả cung cấp căn cứ để chính quyền địa phương tăng cường tuần tra cộng đồng.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":61,"synonyms":62,"definition":67,"discipline":68,"references":69,"faqs":104,"createUser":117,"publishUser":121,"keywords":122,"keywordCount":131,"enrichTopicLink":18,"status":132,"createTime":133,"updateTime":134,"publishTime":135,"linkEnrichedTime":136,"publicationScanTime":137,"contentErrorMessage":21,"viewCount":138,"relateTopics":139},"yếu tố nhân khẩu học","Yếu tố nhân khẩu học là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Yếu tố nhân khẩu học là các đặc trưng thống kê mô tả dân số như tuổi, giới, thu nhập, học vấn, nghề nghiệp, dân tộc và nơi cư trú trong nghiên cứu xã hội. Chúng được sử dụng để phân tích hành vi, nhu cầu cộng đồng và hỗ trợ hoạch định chính sách, y tế, giáo dục và phát triển kinh tế bền vững. ","\u003Cp>Yếu tố nhân khẩu học là tập hợp các đặc tính và biến số định lượng mô tả cấu trúc, quy mô, sự phân bố và động thái biến đổi của một quần thể dân cư, bao gồm các đặc điểm sinh học và kinh tế - xã hội như độ tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập và nơi cư trú. Trong nghiên cứu khoa học xã hội, kinh tế học và y tế công cộng, các yếu tố này đóng vai trò là những biến số nền tảng để phân tích hành vi con người, phân tầng xã hội, mô hình hóa dịch tễ và hoạch định chính sách công. Bài viết cung cấp cái nhìn toàn diện về hệ thống phân loại biến số nhân khẩu học, lý thuyết chuyển tiếp nhân khẩu học, mô hình hóa thống kê kinh lượng, tác động của già hóa dân số và ứng dụng trong quản trị chiến lược.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm và phân loại các biến số nhân khẩu học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dữ liệu nhân khẩu học phản ánh bức tranh toàn diện về thành phần cư dân tại một khu vực địa lý xác định ở từng thời điểm. Trong phân tích khoa học, các yếu tố nhân khẩu học được phân chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Nhóm đặc điểm sinh học và nhân khẩu học cốt lõi\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ tuổi (Age):\u003C\u002Fstrong> Là biến số liên tục hoặc thứ bậc phản ánh giai đoạn vòng đời sinh học của cá thể. Độ tuổi quyết định năng lực lao động, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20b%E1%BB%87nh%20t%E1%BA%ADt%22%7D}}, nhu cầu tiêu dùng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới tính (Sex\u002FGender):\u003C\u002Fstrong> Phản ánh đặc điểm sinh học và vai trò giới xã hội, chi phối cấu trúc tỷ số giới tính khi sinh và sự khác biệt về tuổi thọ trung bình giữa nam và nữ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tình trạng hôn nhân và cấu trúc hộ gia đình:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm độc thân, kết hôn, ly hôn hoặc góa bụa, phản ánh quy mô gia đình và sự ổn định của mạng lưới hỗ trợ xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dân tộc và nguồn gốc xuất thân:\u003C\u002Fstrong> Phản ánh các yếu tố di sản văn hóa, ngôn ngữ và tập quán cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Nhóm đặc điểm kinh tế - xã hội và không gian\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trình độ học vấn (Educational attainment):\u003C\u002Fstrong> Đo lường số năm đi học hoặc bậc học cao nhất hoàn thành (tiểu học, trung học, đại học, sau đại học), là chỉ số quan trọng nhất đại diện cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%91n%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%22%7D}} (human capital).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mức thu nhập và tình trạng kinh tế:\u003C\u002Fstrong> Đo lường khả năng tiếp cận các nguồn lực vật chất, tài chính và dịch vụ thiết yếu của cá nhân hoặc hộ gia đình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghề nghiệp và vị thế việc làm:\u003C\u002Fstrong> Phản ánh vị trí của cá thể trong phân công lao động xã hội, mức độ phơi nhiễm rủi ro nghề nghiệp và chế độ phúc lợi an sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khu vực cư trú và mật độ dân số:\u003C\u002Fstrong> Phân chia theo vùng địa lý đô thị hoặc nông thôn, ảnh hưởng đến điều kiện tiếp cận hạ tầng y tế, giáo dục và giao thông.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lý thuyết chuyển tiếp nhân khẩu học và cơ cấu dân số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết chuyển tiếp nhân khẩu học (Demographic Transition Theory) là khung lý thuyết trung tâm giải thích quá trình hiện đại hóa dân số thông qua các giai đoạn biến đổi mức sinh và mức chết:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn chuyển tiếp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức sinh (Birth rate)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức chết (Death rate)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tốc độ tăng tự nhiên\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng cấu trúc tháp dân số\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn 1 (Tiền công nghiệp)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao và dao động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất thấp hoặc trì trệ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tháp đáy rộng, đỉnh nhọn, tuổi thọ trung bình thấp.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn 2 (Chuyển tiếp sớm)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy trì ở mức cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm mạnh nhờ y tế và vệ sinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng vọt (Bùng nổ dân số)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ trọng trẻ em dưới 15 tuổi tăng nhanh.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn 3 (Chuyển tiếp muộn)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bắt đầu giảm nhanh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiếp tục giảm chậm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng trưởng chậm dần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cơ cấu dân số vàng bắt đầu hình thành.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn 4 (Hậu chuyển tiếp)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mức sinh thấp (quanh mức thay thế)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mức chết thấp ổn định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng trưởng rất thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tháp dân số dạng hình trụ, ổn định.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Giai đoạn 5 (Suy giảm và già hóa)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất thấp (dưới mức thay thế)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng nhẹ do dân số già\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng trưởng âm hoặc suy giảm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tháp dân số đáy thu hẹp, già hóa nghiêm trọng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>Mức sinh thay thế và chỉ số TFR\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mức sinh thay thế được định nghĩa là mức sinh mà tại đó một thế hệ phụ nữ sinh ra vừa đủ số con gái để thay thế chính họ trong quần thể. Trong điều kiện tỷ lệ tử vong trẻ em thấp, tổng tỷ suất sinh (Total Fertility Rate, TFR) ở mức khoảng 2,1 con trên mỗi phụ nữ được coi là ngưỡng sinh thay thế chuẩn. Khi TFR giảm xuống dưới ngưỡng này trong thời gian dài, quy mô dân số sẽ bước vào giai đoạn suy giảm tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cơ cấu dân số vàng (Demographic Dividend)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cơ cấu dân số vàng xuất hiện khi tỷ lệ người trong độ tuổi lao động từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo, gấp đôi hoặc lớn hơn tỷ lệ người phụ thuộc (trẻ em dưới 15 tuổi và người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên). Giai đoạn này tạo ra dư địa lớn cho tích lũy tư bản, tăng trưởng năng suất lao động và phát triển kinh tế nhanh nếu quốc gia có các chính sách giáo dục nghề nghiệp và tạo việc làm hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng yếu tố nhân khẩu học trong mô hình thống kê kinh lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu thực nghiệm, các yếu tố nhân khẩu học thường được đưa vào mô hình hồi quy đa biến dưới dạng các biến độc lập (predictors) hoặc biến kiểm soát (control variables) nhằm phân lập tác động thực sự của biến can thiệp và hạn chế hiện tượng sai lệch do bỏ sót biến (omitted variable bias).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cấu trúc mô hình hồi quy mẫu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Một mô hình hồi quy tuyến tính kinh điển đánh giá ảnh hưởng của các đặc tính nhân khẩu học lên một chỉ số kinh tế hoặc hành vi xã hội \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y\u003C\u002Fscript> có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">Y = \\beta_0 + \\beta_1 \\cdot \\text{tuổi} + \\beta_2 \\cdot \\text{giới tính} + \\beta_3 \\cdot \\text{thu nhập} + \\epsilon\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y\u003C\u002Fscript> là biến phụ thuộc cần nghiên cứu (chẳng hạn như mức độ chi tiêu y tế hoặc điểm số hài lòng cuộc sống).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta_0\u003C\u002Fscript> là hệ số chặn (hằng số hồi quy).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta_1, \\beta_2, \\beta_3\u003C\u002Fscript> là các hệ số hồi quy riêng phần phản ánh mức độ thay đổi của biến phụ thuộc khi một yếu tố nhân khẩu học cụ thể thay đổi một đơn vị, trong điều kiện cố định các yếu tố còn lại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{tuổi}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{giới tính}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{thu nhập}\u003C\u002Fscript> là các biến số nhân khẩu học đo lường từ mẫu khảo sát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\epsilon\u003C\u002Fscript> là thành phần sai số ngẫu nhiên thỏa mãn các giả định hồi quy chuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong y tế công cộng và dịch tễ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học dự phòng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20t%E1%BB%85%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, các yếu tố nhân khẩu học là cơ sở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BA%A7ng%20nguy%20c%C6%A1%22%7D}} và thiết kế can thiệp y tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuẩn hóa tỷ lệ theo tuổi và giới tính:\u003C\u002Fstrong> Cho phép so sánh tỷ lệ mắc bệnh và tử vong giữa các cộng đồng có cấu trúc tháp dân số khác nhau một cách khách quan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát hiện các yếu tố nguy cơ nhóm dễ bị tổn thương:\u003C\u002Fstrong> Người cao tuổi, người có thu nhập thấp hoặc cư dân vùng sâu vùng xa thường có tỷ lệ mắc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20kh%C3%B4ng%20l%C3%A2y%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} mạn tính cao hơn và khả năng tiếp cận chăm sóc y tế hạn chế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế:\u003C\u002Fstrong> Dữ liệu mật độ dân số và phân bố độ tuổi giúp cơ quan quản lý xác định vị trí tối ưu để xây dựng trạm y tế, bệnh viện chuyên khoa nhi hoặc trung tâm dưỡng lão chăm sóc dài hạn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu thị trường và marketing doanh nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân khúc thị trường theo nhân khẩu học (Demographic Segmentation) là chiến lược phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm khách hàng đồng nhất dựa trên các tiêu chí độ tuổi, giới tính, thu nhập và quy mô gia đình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết kế sản phẩm may đo:\u003C\u002Fstrong> Doanh nghiệp phát triển các dòng sản phẩm có tính năng và mức giá phù hợp với từng phân khúc thu nhập và thị hiếu của từng thế hệ khách hàng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Định vị thông điệp truyền thông:\u003C\u002Fstrong> Lựa chọn kênh tiếp thị và ngôn ngữ truyền thông phù hợp với đặc tính văn hóa và thói quen truyền thông của từng nhóm nhân khẩu học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tối ưu hóa giá bán:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng chính sách định giá linh hoạt theo phân khúc sinh viên, người đi làm hoặc người cao tuổi nhằm tối đa hóa doanh thu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức của xu hướng già hóa dân số toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bước sang thế kỷ hai mươi mốt, sự chuyển dịch cấu trúc nhân khẩu học toàn cầu đang đối mặt với những thách thức chưa từng có:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gia tăng áp lực lên quỹ hưu trí và an sinh xã hội:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ người già phụ thuộc gia tăng làm giảm tỷ lệ người đóng góp vào quỹ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20hi%E1%BB%83m%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} so với số người hưởng lương hưu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển đổi mô hình bệnh tật:\u003C\u002Fstrong> Gánh nặng bệnh tật chuyển dịch mạnh từ các bệnh truyền nhiễm sang các bệnh mạn tính thoái hóa như tim mạch, ung thư, đái tháo đường và sa sút trí tuệ, đòi hỏi chi phí chăm sóc sức khỏe khổng lồ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu hụt nguồn nhân lực trẻ:\u003C\u002Fstrong> Mức sinh giảm sâu kéo dài dẫn đến tình trạng suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%B1c%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} trẻ, thúc đẩy các nền kinh tế phải đầu tư tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và điều chỉnh nâng độ tuổi nghỉ hưu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","demographic factors",[63,64,65,66],"biến nhân khẩu học","đặc điểm nhân khẩu","demographic variables","chỉ số nhân khẩu","Yếu tố nhân khẩu học là tập hợp các đặc tính và biến số định lượng mô tả cấu trúc, quy mô, sự phân bố và động thái biến đổi của một quần thể dân cư, bao gồm các đặc điểm sinh học và kinh tế - xã hội như độ tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập và nơi cư trú.","SOCIAL_SCIENCES",[70,77,84,91,98],{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":21},"Bongaarts, J. (2009). Human population growth and the demographic transition. Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences, 364(1532), 2985-2990.","Human population growth and the demographic transition","Bongaarts","Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences",2009,"10.1098\u002Frstb.2009.0137",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":81,"year":82,"doi":83,"url":21},"Lutz, W., Sanderson, W., & Scherbov, S. (2008). The coming acceleration of global population ageing. Nature, 451(7179), 716-719.","The coming acceleration of global population ageing","Lutz, Sanderson, Scherbov","Nature",2008,"10.1038\u002Fnature06516",{"citationText":85,"title":86,"authors":87,"source":88,"year":89,"doi":90,"url":21},"Vollset, S. E., Goren, E., Yuan, C. W., Cao, J., Smith, A. E., Hsiao, T., Bisignano, C., Azhar, G. S., Castro, E., Chalek, J., Dolgert, A. J., Frank, T., Fukutaki, K., Hay, S. I., Lozano, R., Mokdad, A. H., Nandakumar, V., Pierce, M., Pletcher, M., ... Murray, C. J. L. (2020). Fertility, mortality, migration, and population scenarios for 195 countries and territories from 2017 to 2100: a forecasting analysis for the Global Burden of Disease Study. The Lancet, 396(10258), 1285-1306.","Fertility, mortality, migration, and population scenarios for 195 countries and territories from 2017 to 2100: a forecasting analysis for the Global Burden of Disease Study","Vollset, Goren, Yuan, Cao, Smith, Hsiao, Bisignano, Azhar, Castro, Chalek, Dolgert, Frank, Fukutaki, Hay, Lozano, Mokdad, Nandakumar, Pierce, Pletcher, Robalik","The Lancet",2020,"10.1016\u002Fs0140-6736(20)30677-2",{"citationText":92,"title":93,"authors":94,"source":95,"year":96,"doi":97,"url":21},"Lee, R. (2003). The Demographic Transition: Three Centuries of Fundamental Change. Journal of Economic Perspectives, 17(4), 167-190.","The Demographic Transition: Three Centuries of Fundamental Change","Lee","Journal of Economic Perspectives",2003,"10.1257\u002F089533003772034943",{"citationText":99,"title":100,"authors":101,"source":88,"year":102,"doi":103,"url":21},"Murray, C. J. L., Callender, C. S. K. H., Kulikoff, X. R., Srinivasan, V., Abate, D., Abate, K. H., ... & GBD 2017 Population and Fertility Collaborators. (2018). Population and fertility by age and sex for 195 countries and territories, 1950–2017: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2017. The Lancet, 392(10159), 1995-2051.","Population and fertility by age and sex for 195 countries and territories, 1950–2017: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2017","Murray, Callender, Kulikoff, Srinivasan, Abate, GBD 2017 Population and Fertility Collaborators",2018,"10.1016\u002Fs0140-6736(18)32278-5",[105,108,111,114],{"question":106,"answer":107},"Yếu tố nhân khẩu học bao gồm những đặc tính cơ bản nào?","Yếu tố nhân khẩu học bao gồm hai nhóm chính: nhóm đặc điểm sinh học cốt lõi (như độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, dân tộc) và nhóm đặc điểm kinh tế - xã hội (như trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp và khu vực cư trú đô thị hoặc nông thôn).",{"question":109,"answer":110},"Thế nào là cơ cấu dân số vàng và có ý nghĩa gì đối với phát triển kinh tế?","Cơ cấu dân số vàng xuất hiện khi tỷ lệ người trong độ tuổi lao động từ 15 đến 64 tuổi chiếm ưu thế vượt trội so với tỷ lệ người phụ thuộc dưới 15 tuổi và từ 65 tuổi trở lên, mang lại nguồn nhân lực dồi dào và tạo cơ hội thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng.",{"question":112,"answer":113},"Mức sinh thay thế trong nhân khẩu học được định nghĩa như thế nào?","Mức sinh thay thế là mức sinh mà tại đó một thế hệ phụ nữ sinh ra vừa đủ số con gái để duy trì ổn định quy mô dân số, tương ứng với tổng tỷ suất sinh TFR đạt khoảng 2,1 con trên mỗi phụ nữ trong điều kiện tỷ lệ tử vong trẻ em thấp.",{"question":115,"answer":116},"Yếu tố nhân khẩu học được ứng dụng như thế nào trong phân tích thống kê và nghiên cứu thị trường?","Trong thống kê kinh lượng, các biến số nhân khẩu học đóng vai trò là biến kiểm soát để loại bỏ yếu tố gây nhiễu trong các mô hình hồi quy; trong nghiên cứu thị trường, chúng được sử dụng để phân khúc khách hàng mục tiêu và thiết kế thông điệp truyền thông phù hợp.",{"id":118,"researcherId":21,"name":119,"imageUrl":120},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":118,"researcherId":21,"name":119,"imageUrl":120},[123,124,125,126,127,128,129,130],"mô hình bệnh tật","hành vi xã hội","vốn con người","dịch tễ học","phân tầng nguy cơ","bệnh không lây nhiễm","bảo hiểm xã hội","lực lượng lao động",8,"PUBLISHED","2025-06-10T02:17:13.084+00:00","2026-09-02T14:17:27.674+00:00","2025-06-10T03:11:14.927+00:00","2026-08-31T04:15:02.248+00:00","2026-09-02T14:17:27.670+00:00",574,[140,143,146,149,152,155,158,168,171,174],{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng thu nhập","Bất bình đẳng thu nhập là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":159,"title":160,"term":159,"englishTitle":161,"definition":162,"discipline":163,"disciplineCode":164,"disciplineLabel":165,"disciplineColor":166,"disciplineIcon":167},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":169,"title":170,"term":169,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dịch vụ logistics","Dịch vụ logistics là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":172,"title":173,"term":172,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sucrose","Sucrose là gì? Các công bố khoa học về Sucrose",{"id":175,"title":176,"term":175,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hồng mi bóng đêm","Hồng mi bóng đêm là gì? Các nghiên cứu về hồng mi bóng đêm"]