[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_yếu tố môi trường":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":67,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"yếu tố môi trường","Yếu tố môi trường: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Yếu tố môi trường là thuật ngữ chuyên ngành trong natural sciences, đóng vai trò nền tảng trong nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng thực tiễn.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa yếu tố môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Yếu tố môi trường là bất kỳ yếu tố vật lý, hóa học, sinh học hay xã hội tồn tại trong môi trường sống và có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe, phát triển và hành vi của sinh vật. Chúng có thể mang tính tự nhiên như ánh sáng mặt trời, nhiệt độ, độ ẩm; hoặc do con người tạo ra như ô nhiễm không khí, hóa chất công nghiệp, môi trường đô thị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\" target=\" _blank>Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)\u003C\u002Fa>, yếu tố môi trường là nguyên nhân gián tiếp dẫn tới gần ¼ gánh nặng bệnh tật toàn cầu thông qua các con đường như ô nhiễm không khí, nước, hóa chất độc hại và những điều kiện sinh hoạt không an toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về bản chất, yếu tố môi trường là những điều kiện bên ngoài sinh vật tác động lên tồn tại sinh học, bao gồm cả các yếu tố vật lý như độ pH, ánh sáng; yếu tố sinh học như vi sinh vật; và các yếu tố xã hội – kinh tế như điều kiện sống, nghề nghiệp và cấu trúc xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các yếu tố môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các yếu tố môi trường thường được phân chia thành bốn nhóm chính dựa theo tính chất và nguồn gốc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật lý:\u003C\u002Fstrong> nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn, bức xạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hóa học:\u003C\u002Fstrong> khí thải, kim loại nặng, hợp chất hóa học công nghiệp, thuốc trừ sâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học:\u003C\u002Fstrong> vi khuẩn, virus, phấn hoa, nấm, ký sinh trùng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xã hội – kinh tế:\u003C\u002Fstrong> điều kiện nhà ở, đô thị hóa, văn hóa tiêu dùng, nghề nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một ví dụ minh họa trong bảng sau giúp làm rõ sự kết hợp và tác động giữa các yếu tố:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ cụ thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng chủ yếu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Không khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bụi mịn PM2.5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gây viêm đường hô hấp, tim mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nước sinh hoạt nhiễm asen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng nguy cơ ung thư, tổn thương thận\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Âm thanh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiếng ồn đô thị\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gây mất ngủ, stress, giảm hiệu suất làm việc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nghề nghiệp xã hội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lao động trong môi trường độc hại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gia tăng nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tác động của yếu tố môi trường đối với sức khỏe con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo WHO, khoảng 24% số ca tử vong toàn cầu có liên quan đến các yếu tố môi trường như ô nhiễm không khí, nước không đảm bảo, phơi nhiễm hóa chất và điều kiện sống kém.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, tiếp xúc lâu dài với chất ô nhiễm không khí PM2.5 làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, hen suyễn, ung thư phổi và suy giảm chức năng hô hấp. Tại các khu đô thị, tiếng ồn kéo dài đã được liên kết với tình trạng mất ngủ, suy giảm nhận thức và gia tăng căng thẳng tinh thần :contentReference[oaicite:0]{index=0}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Môi trường sống còn ảnh hưởng đến nguy cơ bệnh mạn tính và nhiễm trùng. Theo WHO, các yếu tố như hóa chất công nghiệp, bức xạ và ô nhiễm có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng, đặc biệt ở trẻ em và người già.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Những thay đổi môi trường do hoạt động của con người, như ô nhiễm, biến đổi khí hậu, và khai thác tài nguyên quá mức, đang đe dọa nghiêm trọng đến đa dạng sinh học toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\" target=\" _blank>UNEP\u003C\u002Fa>, hơn 75% diện tích đất trên thế giới đã bị biến đổi, 1 triệu loài có nguy cơ tuyệt chủng, và hệ sinh thái không thể phục hồi nhanh chóng để đáp ứng các nhu cầu sống :contentReference[oaicite:1]{index=1}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự suy giảm đa dạng sinh học ảnh hưởng đến duy trì các chuỗi thức ăn, khả năng điều hòa khí hậu, và chất lượng môi trường – những yếu tố nền tảng cho sự sống và phát triển bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò của yếu tố môi trường trong phát triển bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Yếu tố môi trường đóng vai trò trung tâm trong tiến trình phát triển bền vững vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến cả ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Sự thay đổi bất lợi của các yếu tố môi trường như ô nhiễm, suy giảm tài nguyên và biến đổi khí hậu có thể làm suy yếu năng suất lao động, tăng chi phí y tế và gây mất ổn định xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\" target=\" _blank>Liên Hợp Quốc\u003C\u002Fa>, có ít nhất 8 trong số 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chất lượng môi trường, gồm: SDG 3 (sức khỏe tốt), SDG 6 (nước sạch và vệ sinh), SDG 7 (năng lượng sạch), SDG 11 (đô thị bền vững), SDG 12 (tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm), SDG 13 (hành động vì khí hậu), SDG 14 và 15 (sự sống dưới nước và trên cạn).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi yếu tố môi trường bị xâm hại, hậu quả xảy ra không chỉ ở lĩnh vực sinh thái mà còn lan rộng đến an ninh lương thực, bình đẳng giới (do phụ nữ gánh gánh nặng nước sạch), và ổn định kinh tế dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến đổi khí hậu như một yếu tố môi trường toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến đổi khí hậu được xem là yếu tố môi trường mang tính toàn cầu với phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến tất cả hệ sinh thái và xã hội. Sự gia tăng nồng độ khí nhà kính như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_4\u003C\u002Fscript>, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_2O\u003C\u002Fscript> do đốt nhiên liệu hóa thạch và phá rừng làm nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng liên tục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\" target=\" _blank>NASA Climate Change\u003C\u002Fa>, Trái Đất đã ấm lên hơn 1,1°C kể từ thời kỳ tiền công nghiệp, dẫn đến các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài, băng tan ở hai cực, nước biển dâng và lũ lụt gia tăng. Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng, dịch bệnh truyền nhiễm và sức khỏe cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây cho thấy một số tác động điển hình của biến đổi khí hậu theo khu vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\u003Cth>Khu vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hiện tượng khí hậu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác động\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Đông Nam Á\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mưa lớn, bão mạnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gia tăng xói lở đất, thiệt hại hạ tầng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Châu Phi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hạn hán kéo dài\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Suy giảm nông nghiệp, mất an ninh lương thực\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Nam Cực\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Băng tan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Góp phần tăng mực nước biển toàn cầu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Bắc Cực\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiệt độ tăng nhanh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biến mất môi trường sống của loài gấu trắng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đánh giá và giám sát yếu tố môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc giám sát và đánh giá các yếu tố môi trường là bước then chốt trong quản lý môi trường và hoạch định chính sách công. Các chỉ số môi trường giúp nhận diện nguy cơ, cảnh báo sớm và kiểm tra hiệu quả các chương trình can thiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công cụ và chỉ số phổ biến trong giám sát bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>AQI (Air Quality Index):\u003C\u002Fstrong> đo mức ô nhiễm không khí\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>EPI (Environmental Performance Index):\u003C\u002Fstrong> đánh giá tổng quan chất lượng môi trường quốc gia\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>PM2.5, PM10:\u003C\u002Fstrong> hạt bụi mịn ảnh hưởng hô hấp\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>NO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, SO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>:\u003C\u002Fstrong> khí ô nhiễm phổ biến trong đô thị\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các công nghệ hiện đại như vệ tinh quan sát Trái Đất (NASA MODIS), hệ thống cảm biến IoT, mô hình GIS và trí tuệ nhân tạo đang được ứng dụng mạnh mẽ để nâng cao độ chính xác và hiệu quả của quá trình giám sát môi trường ở quy mô khu vực và toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách và khung pháp lý về yếu tố môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống chính sách và pháp luật môi trường có vai trò kiểm soát, điều tiết và xử phạt các hành vi làm tổn hại đến yếu tố môi trường. Tại Hoa Kỳ, các đạo luật như \u003Ca href=\" target=\" _blank>Clean Air Act\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\" target=\" _blank>Clean Water Act\u003C\u002Fa> được quản lý bởi Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) có hiệu lực từ những năm 1970.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở Việt Nam, Luật Bảo vệ Môi trường 2020 đã đưa ra các quy định mới về đánh giá tác động môi trường (ĐTM), kinh tế tuần hoàn, và trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR). Luật này yêu cầu các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống giám sát nội bộ và báo cáo công khai về phát thải.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thách thức chính trong thực thi pháp luật bao gồm: thiếu nhân lực chuyên môn, hệ thống kiểm tra yếu, mức phạt chưa đủ răn đe và thiếu sự phối hợp giữa các cấp quản lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực từ yếu tố môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc kiểm soát và giảm thiểu tác động của các yếu tố môi trường tiêu cực đòi hỏi sự phối hợp liên ngành giữa chính phủ, doanh nghiệp và người dân. Các giải pháp có thể chia thành 3 nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật:\u003C\u002Fstrong> công nghệ xử lý nước thải, lọc khí, năng lượng tái tạo, kiến trúc xanh\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chính sách:\u003C\u002Fstrong> ưu đãi thuế xanh, phí phát thải, hạn ngạch khí nhà kính\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hành vi – xã hội:\u003C\u002Fstrong> phân loại rác tại nguồn, tiêu dùng bền vững, thay đổi thói quen cá nhân\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khái niệm kinh tế tuần hoàn (circular economy) cũng đang được nhiều quốc gia ứng dụng nhằm tối ưu hóa vòng đời sản phẩm, giảm thiểu khai thác tài nguyên thô và giảm lượng chất thải phát sinh ra môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n\u003Cli>World Health Organization. (2023). \u003Ci>Environmental health\u003C\u002Fi>. Retrieved from \u003Ca href=\" target=\" _blank>\n\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\" target=\" _blank>United Nations Environment Programme. (2023). \u003Ci>Biodiversity and ecosystems\u003C\u002Fi>. Retrieved from \u003C\u002Fa>\u003Ca href=\" target=\" _blank>\n\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\" target=\" _blank>NASA. (2023). \u003Ci>Climate Change and Global Warming\u003C\u002Fi>. Retrieved from \u003C\u002Fa>\u003Ca href=\" target=\" _blank>\n\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\" target=\" _blank>Environmental Protection Agency (EPA). (2023). \u003Ci>Laws and Regulations\u003C\u002Fi>. Retrieved from \u003C\u002Fa>\u003Ca href=\" target=\" _blank>\n\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\" target=\" _blank>United Nations. (2023). \u003Ci>Sustainable Development Goals\u003C\u002Fi>. Retrieved from \u003C\u002Fa>\u003Ca href=\" target=\" _blank>\n\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\" target=\" _blank>Vietnam Ministry of Natural Resources and Environment. (2020). \u003Ci>Luật Bảo vệ Môi trường\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Ca href=\" target=\" _blank>\n\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>","Environmental factor",[19,20],"nhân tố môi trường","yếu tố sinh thái","Yếu tố môi trường là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":10,"source":27,"year":28,"doi":29,"url":30},"Anon (2026). Climate Change and Biodiversity Loss: A Destructive Combination. Climate Change, Environmental Pollution, and Ecosystem Health: Pathways to Resilience and Sustainability.","Climate Change and Biodiversity Loss: A Destructive Combination","Climate Change, Environmental Pollution, and Ecosystem Health: Pathways to Resilience and Sustainability",2026,"10.47278\u002Fbook.tl\u002F2026.069","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.47278\u002Fbook.tl\u002F2026.069",{"citationText":32,"title":33,"authors":10,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Anon (1985). Changing Climate. Environmental Pollution Series A, Ecological and Biological.","Changing Climate","Environmental Pollution Series A, Ecological and Biological",1985,"10.1016\u002F0143-1471(85)90038-8","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0143-1471(85)90038-8",{"citationText":39,"title":40,"authors":10,"source":34,"year":41,"doi":42,"url":43},"Anon (1982). Carbon dioxide, climate and man. Environmental Pollution Series A, Ecological and Biological.","Carbon dioxide, climate and man",1982,"10.1016\u002F0143-1471(82)90122-2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0143-1471(82)90122-2",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Yếu tố môi trường có ý nghĩa then chốt gì trong nghiên cứu học thuật?","Yếu tố môi trường cung cấp khung lý thuyết và phương pháp luận chuẩn xác giúp nhận diện, đo lường và tối ưu hóa các quá trình trong chuyên ngành natural sciences.",{"question":49,"answer":50},"Những phương pháp tiếp cận chủ yếu khi nghiên cứu yếu tố môi trường là gì?","Các phương pháp chính bao gồm nghiên cứu cấu trúc cơ bản, phân tích thực nghiệm đo lường và mô hình hóa tích hợp hệ thống nhằm dự báo chính xác các kịch bản vận hành.",{"question":52,"answer":53},"Những thách thức lớn nhất khi áp dụng yếu tố môi trường trong thực tế là gì?","Thách thức bao gồm tính phi tuyến của hệ thống, đòi hỏi trang thiết bị đo lường chuẩn hóa cao và việc kiểm soát các điều kiện biên của môi trường vận hành thực tế.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-04-17T12:13:26.123+00:00","2026-08-23T04:27:46.964+00:00","2025-09-06T14:16:49.709+00:00",299,[70,73,76,79,82,85,88,98,103,106],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mật độ trồng","Mật độ trồng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mật độ trồng",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình hồi quy tuyến tính","Mô hình hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tăng tiết mồ hôi","Tăng tiết mồ hôi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":22,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"độ phong phú","Độ phong phú là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Độ phong phú","species richness","Độ phong phú loài là chỉ số sinh thái học đo lường tổng số lượng các loài sinh vật khác nhau cùng hiện diện và cùng sinh sống trong một khu vực địa lý, sinh cảnh hoặc quần xã sinh thái xác định tại một thời điểm khảo sát.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":22,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"ong mật","Ong mật: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Honey bee (Apis)","Ong mật là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giao thoa kế mach zehnder","Giao thoa kế mach zehnder là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":22,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"aspergillus oryzae","Aspergillus oryzae là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Aspergillus oryzae","Aspergillus oryzae (nấm mốc koji) là loài nấm sợi thuộc chi Aspergillus, đóng vai trò then chốt trong công nghệ sinh học và công nghiệp lên men thực phẩm truyền thống châu Á nhờ khả năng tiết lượng lớn các enzyme thủy phân tinh bột và protein."]