[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_yếu tố con người":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":27,"status":28,"createTime":29,"updateTime":30,"publishTime":31,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":32,"relateTopics":33},"yếu tố con người","Yếu tố con người là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Yếu tố con người là khái niệm liên ngành nghiên cứu cách con người tương tác với hệ thống kỹ thuật, nhằm tối ưu hiệu suất, an toàn và trải nghiệm sử dụng. Nó bao gồm các đặc điểm sinh lý, nhận thức và hành vi xã hội, ảnh hưởng đến thiết kế, vận hành và hiệu quả của mọi sản phẩm, dịch vụ hay môi trường làm việc. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm yếu tố con người trong khoa học và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nYếu tố con người (human factor) là một khái niệm đa ngành dùng để mô tả cách con người tương tác với các hệ thống, công nghệ, môi trường làm việc và tổ chức. Khái niệm này bao gồm cả khả năng, giới hạn và hành vi của con người khi vận hành trong các hệ thống kỹ thuật – xã hội. Yếu tố con người không chỉ là một phần phụ trong thiết kế hệ thống mà là yếu tố cốt lõi định hình hiệu quả, an toàn và tính bền vững của toàn bộ hệ thống vận hành.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hfes.org\u002F\">Human Factors and Ergonomics Society (HFES)\u003C\u002Fa>, nghiên cứu yếu tố con người sử dụng các nguyên tắc khoa học để thiết kế sản phẩm, quy trình và môi trường nhằm nâng cao hiệu suất, sức khỏe, sự thoải mái và an toàn. Các ứng dụng trải dài từ giao diện người dùng phần mềm đến bố trí buồng lái máy bay và quy trình y khoa trong phòng mổ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nYếu tố con người được xem là trụ cột trong thiết kế lấy con người làm trung tâm (human-centered design), ảnh hưởng đến các quyết định liên quan đến bố cục thiết bị, logic tương tác, cảnh báo trực quan, điều hướng, kiểm soát sai sót và đào tạo người dùng. Không lĩnh vực công nghệ nào có thể vận hành hiệu quả nếu bỏ qua vai trò trung tâm của con người trong hệ thống.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử và sự phát triển của lĩnh vực nghiên cứu yếu tố con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nYếu tố con người bắt đầu được nghiên cứu có hệ thống trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, khi tỷ lệ tai nạn do lỗi thao tác trong hệ thống vũ khí và hàng không tăng cao. Các kỹ sư và nhà tâm lý học bắt đầu phân tích lý do thất bại không phải vì lỗi kỹ thuật mà do thiết kế không phù hợp với nhận thức và giới hạn sinh lý con người. Sự kết hợp giữa khoa học hành vi và kỹ thuật từ thời điểm đó đã hình thành nên ngành nhân tố con người hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSau chiến tranh, khái niệm này được mở rộng vào các ngành dân sự như hàng không thương mại, y tế, năng lượng và công nghiệp sản xuất. Đến thập niên 1980, cùng với sự phát triển của máy tính cá nhân và công nghệ thông tin, yếu tố con người chuyển hướng sang lĩnh vực giao diện người dùng và thiết kế phần mềm. Các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nngroup.com\u002F\">Nielsen Norman Group\u003C\u002Fa> đóng vai trò tiên phong trong việc phát triển các nguyên lý thiết kế thân thiện với người dùng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTừ cuối thế kỷ 20 đến nay, yếu tố con người ngày càng mang tính liên ngành, kết hợp giữa công nghệ, tâm lý học, sinh học thần kinh và nhân học. Các lĩnh vực mới như trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo và thành phố thông minh tiếp tục làm sâu sắc hóa vai trò của yếu tố con người, không chỉ trong thiết kế mà còn trong việc lập chính sách, đạo đức công nghệ và quản trị xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thành phần của yếu tố con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nYếu tố con người là tổ hợp các yếu tố sinh lý, nhận thức và hành vi – xã hội ảnh hưởng đến cách con người ra quyết định, tương tác và thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống. Không thể hiểu đúng yếu tố con người nếu chỉ nhìn vào khía cạnh thể chất hay chức năng đơn lẻ. Việc phân tích hệ thống đòi hỏi xem xét đồng thời các yếu tố này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBa nhóm thành phần chính cấu thành yếu tố con người:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố sinh lý học:\u003C\u002Fstrong> bao gồm giới hạn thị giác, thính giác, độ bền thể lực, nhịp sinh học, khả năng phục hồi sau mệt mỏi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố nhận thức:\u003C\u002Fstrong> bao gồm khả năng chú ý, trí nhớ ngắn hạn, xử lý thông tin, ra quyết định dưới áp lực, học hỏi và nhận diện mẫu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố hành vi – xã hội:\u003C\u002Fstrong> bao gồm vai trò nhóm, văn hóa tổ chức, động lực, sự tuân thủ quy định, ảnh hưởng xã hội và giao tiếp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây minh họa mối liên hệ giữa các nhóm yếu tố:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm yếu tố\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ cụ thể\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ảnh hưởng đến hệ thống\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sinh lý\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mệt mỏi sau 8 giờ làm việc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm độ chính xác thao tác\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhận thức\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lỗi trí nhớ khi thực hiện nhiều tác vụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gây lỗi thao tác hoặc bỏ sót thông tin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hành vi – xã hội\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Áp lực nhóm dẫn đến tuân thủ mù quáng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng rủi ro khi đưa ra quyết định sai\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố con người và hiệu suất hệ thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiệu suất của một hệ thống công nghệ–xã hội không chỉ phụ thuộc vào hiệu năng máy móc hay thuật toán mà còn bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi cách con người tương tác với các thành phần đó. Thiết kế hệ thống bỏ qua giới hạn nhận thức, phản ứng chậm của con người hoặc tải nhận thức cao thường dẫn đến sai sót, giảm hiệu quả và làm tăng chi phí khắc phục.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong nghiên cứu vận hành, hiệu suất tổng thể của hệ thống có thể được mô hình hóa bằng hàm:\n\u003Cbr>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nPerformance = f(Technology, Environment, Human\\,Capability)\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó yếu tố con người là biến số không thể dự đoán hoàn toàn nhưng lại có ảnh hưởng quyết định đến độ an toàn và ổn định hệ thống. Mô hình SHERPA (Systematic Human Error Reduction and Prediction Approach) chỉ ra rằng trên 60% lỗi hệ thống trong hàng không và y tế có nguyên nhân từ lỗi thao tác hoặc quyết định của con người.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số dạng lỗi thường gặp trong hệ thống do yếu tố con người:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lỗi nhận thức:\u003C\u002Fstrong> hiểu sai tín hiệu, phán đoán sai\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lỗi thao tác:\u003C\u002Fstrong> nhấn sai nút, nhập sai lệnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lỗi bỏ sót:\u003C\u002Fstrong> quên kiểm tra hoặc giám sát một bước quan trọng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lỗi phối hợp:\u003C\u002Fstrong> thông tin sai lệch giữa các thành viên trong nhóm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nViệc nhận diện và dự đoán các lỗi này giúp cải tiến quy trình, thiết kế giao diện phù hợp và tối ưu đào tạo.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong thiết kế lấy con người làm trung tâm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiết kế lấy con người làm trung tâm (Human-Centered Design – HCD) là một chiến lược phát triển sản phẩm, dịch vụ và hệ thống kỹ thuật bắt đầu từ nhu cầu, hành vi và giới hạn của con người. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các ngành như giao diện phần mềm, kiến trúc, thiết kế sản phẩm, y tế và robot học. Thiết kế không xoay quanh công nghệ, mà xoay quanh cách con người sẽ sử dụng, hiểu và phản hồi với hệ thống đó.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình HCD thường tuân theo 4 giai đoạn chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Khám phá và nghiên cứu người dùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xác định vấn đề và nhu cầu thiết kế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển giải pháp và nguyên mẫu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm thử với người dùng thực và cải tiến liên tục\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\nMỗi vòng lặp thiết kế đều dựa trên dữ liệu thực nghiệm từ người dùng nhằm giảm rủi ro lỗi và tăng tính chấp nhận sản phẩm.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nguyên tắc cốt lõi trong HCD:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hạn chế tải nhận thức cho người dùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiển thị phản hồi rõ ràng, tức thì\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cung cấp khả năng sửa lỗi, hoàn tác thao tác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế phù hợp với mô hình tinh thần (mental model) của người dùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ưu tiên khả năng truy cập cho mọi đối tượng (inclusive design)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nÁp dụng đúng những nguyên tắc này giúp giảm lỗi thao tác, nâng cao hiệu quả vận hành và tăng độ hài lòng người dùng.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố con người trong an toàn và phòng ngừa rủi ro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nAn toàn hệ thống không thể được đảm bảo chỉ bằng công nghệ hiện đại nếu bỏ qua rủi ro đến từ yếu tố con người. Trong các ngành có mức độ rủi ro cao như hàng không, y tế, năng lượng hạt nhân, hoặc điều khiển giao thông, các lỗi do con người (human error) thường là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sự cố nghiêm trọng. Việc tích hợp phân tích yếu tố con người trong toàn bộ quy trình thiết kế và vận hành là điều kiện tiên quyết để giảm thiểu tai nạn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số kỹ thuật đánh giá và giảm thiểu rủi ro liên quan đến yếu tố con người:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích lỗi tiềm tàng (Failure Mode and Effects Analysis – FMEA)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô phỏng hành vi trong môi trường giả lập (human-in-the-loop simulation)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đào tạo nhận thức tình huống (Situation Awareness Training)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế cảnh báo rõ ràng, ưu tiên theo mức độ nguy hiểm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nMột nghiên cứu của ICAO cho thấy hơn 70% tai nạn hàng không có thể phòng tránh được nếu quy trình thiết kế và đào tạo tích hợp đầy đủ yếu tố con người.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây tổng hợp một số loại lỗi con người thường gặp và chiến lược phòng tránh:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại lỗi\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nguyên nhân chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Biện pháp phòng tránh\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lỗi thao tác (slip)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiết kế giao diện gây nhầm lẫn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mã hóa màu sắc, bố trí nút hợp lý\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lỗi quên (lapse)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gián đoạn, quá tải thông tin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hệ thống nhắc nhở tự động\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lỗi quyết định (mistake)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phán đoán sai tình huống\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đào tạo mô hình nhận thức\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lỗi vi phạm (violation)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Áp lực thời gian hoặc văn hóa nhóm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xây dựng văn hóa an toàn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố con người và trí tuệ nhân tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo (AI) đang tạo ra làn sóng thay đổi trong cách thiết kế và quản lý hệ thống, đồng thời làm nổi bật tầm quan trọng của việc hiểu yếu tố con người để đảm bảo AI phục vụ hiệu quả cho con người. Các mô hình AI hiệu quả nhất hiện nay thường tích hợp con người vào vòng lặp ra quyết định (human-in-the-loop), đặc biệt trong các lĩnh vực như y tế, tài chính, và điều khiển tự động.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhái niệm trí tuệ lai (hybrid intelligence) đề xuất rằng hiệu quả cao nhất đến từ sự kết hợp giữa khả năng học tập, xử lý của AI và trực giác, giá trị đạo đức, bối cảnh xã hội mà con người mang lại. Mô hình hợp tác giữa người – máy ngày càng trở thành xu hướng thiết kế trong các lĩnh vực như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ thống khuyến nghị (recommender systems)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chẩn đoán y khoa hỗ trợ AI\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quản lý thành phố thông minh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Robot cộng tác trong sản xuất (cobots)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nThiết kế giao diện AI có khả năng giải thích, minh bạch và có thể được điều chỉnh bởi con người là yêu cầu thiết yếu để tăng độ tin cậy và mức độ chấp nhận.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Những thách thức trong nghiên cứu yếu tố con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột trong những thách thức lớn nhất trong nghiên cứu yếu tố con người là tính biến thiên cao của hành vi con người theo bối cảnh, thời gian và trạng thái tâm lý. Không giống như máy móc, con người có thể phản ứng khác nhau với cùng một tình huống tùy thuộc vào mức độ mệt mỏi, tâm trạng hoặc áp lực xã hội. Điều này khiến việc mô hình hóa và dự đoán hành vi trở nên phức tạp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, việc tích hợp các yếu tố đạo đức, văn hóa và công bằng xã hội trong thiết kế ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt khi AI được dùng trong các lĩnh vực nhạy cảm như phân tích hành vi, giám sát hoặc tuyển dụng. Những câu hỏi như “thiết kế này có phân biệt đối xử không?” hoặc “hệ thống có tôn trọng quyền riêng tư không?” là nội dung nghiên cứu quan trọng trong tương lai gần.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng tương lai của nghiên cứu yếu tố con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong tương lai, nghiên cứu yếu tố con người sẽ tiếp tục mở rộng phạm vi và tích hợp với các công nghệ mới nổi. Các hướng phát triển đáng chú ý bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tương tác người–máy tự nhiên (Natural User Interfaces) như điều khiển bằng giọng nói, ánh mắt, cử chỉ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế cảm xúc (Emotional Design) sử dụng AI để nhận diện và phản hồi cảm xúc người dùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích dữ liệu sinh học và hành vi thời gian thực bằng wearable devices\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cá nhân hóa trải nghiệm dựa trên hành vi người dùng và học máy\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác tiến bộ này sẽ yêu cầu hợp tác chặt chẽ giữa các lĩnh vực kỹ thuật, tâm lý học, thần kinh học và đạo đức học, nhằm tạo ra các hệ thống không chỉ thông minh mà còn nhân bản, đáng tin cậy và bền vững.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Wickens, C.D., Lee, J.D., Liu, Y., &amp; Gordon-Becker, S. (2004). \u003Cem>An Introduction to Human Factors Engineering\u003C\u002Fem>. Pearson.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Norman, D.A. (2013). \u003Cem>The Design of Everyday Things\u003C\u002Fem>. MIT Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>HFES – Human Factors and Ergonomics Society. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hfes.org\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.hfes.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nielsen Norman Group. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nngroup.com\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.nngroup.com\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ICAO. Human Performance Manual for Regulators. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.icao.int\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.icao.int\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Endsley, M.R. (1995). Toward a theory of situation awareness. \u003Cem>Human Factors\u003C\u002Fem>, 37(1), 32–64.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gartner, J. (1993). \u003Cem>Human Performance Models in System Design\u003C\u002Fem>. NASA Technical Reports.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Parasuraman, R., &amp; Riley, V. (1997). Human–automation interaction. \u003Cem>Human Factors\u003C\u002Fem>, 39(2), 230–253.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-10-10T02:43:58.001+00:00","2025-10-14T09:15:19.580+00:00","2025-10-14T09:15:19.561+00:00",187,[34,37,40,50,60,70,76,87,93,99],{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quyền riêng tư","Quyền riêng tư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"công nghệ giáo dục","Công nghệ giáo dục là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":41,"title":42,"term":41,"englishTitle":43,"definition":44,"discipline":45,"disciplineCode":46,"disciplineLabel":47,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":49},"bảo mật dữ liệu","Bảo mật dữ liệu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","data security","Bảo mật dữ liệu là tổng thể các chính sách, biện pháp kỹ thuật và quy trình quản trị nhằm bảo vệ thông tin số khỏi các hành vi truy cập trái phép, sửa đổi, phá hủy hoặc rò rỉ trong suốt vòng đời của dữ liệu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":51,"title":52,"term":51,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"thay khớp háng toàn phần","Thay khớp háng toàn phần là gì? Định nghĩa và cơ chế","Total hip arthroplasty (THA) \u002F Total hip replacement","Thay khớp háng toàn phần là phẫu thuật ngoại khoa chỉnh hình nhằm thay thế toàn bộ bề mặt sụn và xương ổ cối bằng chén nhân tạo kết hợp thay chỏm và cổ xương đùi bằng chuôi khớp nhân tạo để phục hồi vận động và loại trừ cơn đau do bệnh lý khớp háng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":65,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"giải quyết vấn đề","Giải quyết vấn đề là gì? Tổng quan học thuật","Problem solving","Giải quyết vấn đề (Problem solving) là quá trình nhận thức bậc cao của tư duy nhằm xác định các rào cản, phân tích dữ liệu thực tế và thiết lập chuỗi hành động tối ưu để chuyển dịch từ trạng thái hiện tại sang trạng thái mục tiêu.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":65,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính là gì? Các công bố khoa học về Vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính","Administrative violations","Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"plasma hồ quang","Plasma hồ quang là gì? Bản chất vật lý, cơ chế và ứng dụng","Plasma hồ quang","arc plasma","Plasma hồ quang là trạng thái khí ion hóa mạnh ở nhiệt độ cao được hình thành và duy trì bởi sự phóng điện liên tục qua khe hở giữa các điện cực trong môi trường khí.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":45,"disciplineCode":46,"disciplineLabel":47,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":49},"đông khô","Đông khô là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đông khô","Freeze drying","Đông khô (thăng hoa đông khô) là quy trình sấy khử nước ở nhiệt độ thấp dựa trên nguyên lý thăng hoa trực tiếp của đá thể rắn thành hơi thể khí trong điều kiện chân không sâu mà không đi qua trạng thái lỏng.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung là gì? Các công bố khoa học về Lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung","Endometriosis","Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa mạn tính phụ thuộc estrogen, đặc trưng bởi sự xuất hiện và phát triển của các tuyến và mô đệm nội mạc tử cung chức năng ở vị trí bên ngoài buồng tử cung, dẫn đến phản ứng viêm mạn tính và vô sinh.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ là gì? Các công bố khoa học về Thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ","Small-scale irrigation","Thủy lợi nhỏ là hệ thống các công trình và thiết bị khai thác, dẫn truyền và phân phối nước tưới quy mô hộ gia đình hoặc cộng đồng thôn bản, phục vụ canh tác nông nghiệp trên các diện tích đất canh tác phân tán.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout"]