[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%20%C4%91%E1%BB%99ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_yếu tố cường độ ứng suất động":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":53,"createUser":63,"publishUser":67,"keywords":68,"keywordCount":79,"enrichTopicLink":80,"status":81,"createTime":82,"updateTime":83,"publishTime":84,"linkEnrichedTime":85,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":86,"relateTopics":87},"yếu tố cường độ ứng suất động","Yếu tố cường độ ứng suất động là gì? Bản chất","Yếu tố cường độ ứng suất động là thông số định lượng mức tập trung ứng suất tại đỉnh vết nứt khi kết cấu chịu tải va đập hoặc nứt lan truyền nhanh.","\u003Cp>Yếu tố cường độ ứng suất động (dynamic stress intensity factor - DSIF) là thông số cơ học định lượng mức độ tập trung của trường ứng suất và biến dạng đàn hồi tại vùng lân cận đỉnh vết nứt khi kết cấu chịu tải trọng thay đổi nhanh theo thời gian hoặc khi vết nứt lan truyền với vận tốc cao. Trong cơ học rạn nứt đàn hồi tuyến tính động, đại lượng này mở rộng khái niệm hệ số cường độ ứng suất tĩnh truyền thống bằng cách tính toán trực tiếp ảnh hưởng của quán tính khối lượng và sự lan truyền của các sóng ứng suất đàn hồi trong vật liệu. Bài viết trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết, các phương trình trường tiệm cận, phương pháp đo thực nghiệm quang học và ý nghĩa của yếu tố cường độ ứng suất động trong phân tích an toàn kết cấu chịu va đập.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và trường ứng suất động tiệm cận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong cơ học rạn nứt đàn hồi tuyến tính cổ điển, trường ứng suất tĩnh tại lân cận đỉnh vết nứt phẳng được biểu diễn qua nghiệm tiệm cận của Williams với đặc trưng kỳ dị tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của khoảng cách \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r\u003C\u002Fscript> tính từ đỉnh nứt. Khi vật thể chịu tải trọng động biến đổi nhanh theo thời gian như xung sóng nổ, va đập cơ học hoặc tải trọng địa chấn, gia tốc của các phần tử vật chất không còn có thể bỏ qua. Phương trình cân bằng tĩnh được thay thế bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} động lực học liên tục dạng Navier-Cauchy:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sigma_{ij,j} = \nho \frac{\\partial^2 u_i}{\\partial t^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_{ij}\u003C\u002Fscript> là tensor ứng suất, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u_i\u003C\u002Fscript> là vector dịch chuyển và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nho\u003C\u002Fscript> là khối lượng riêng của vật liệu. Sự xuất hiện của số hạng quán tính ở vế phải làm xuất hiện hiện tượng truyền sóng đàn hồi trong môi trường rắn, bao gồm sóng dãn dài dọc, sóng biến dạng trượt và sóng bề mặt Rayleigh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với một vết nứt đứng yên chịu tải trọng động cục bộ, trường ứng suất tiệm cận tại lân cận đỉnh nứt vẫn giữ nguyên tính chất kỳ dị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r^{-1\u002F2}\u003C\u002Fscript> nhưng độ lớn của trường ứng suất lúc này được khuếch đại bởi yếu tố cường độ ứng suất động phụ thuộc thời gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_I(t)\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sigma_{ij}(r, \theta, t) = \frac{K_I(t)}{\\sqrt{2\\pi r}} f_{ij}(\theta) + \\dots\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo chuyên khảo nền tảng của Freund (1990), yếu tố cường độ ứng suất động không đồng nhất với giá trị tính toán từ các phương trình tĩnh. Khi sóng ứng suất va đập truyền đến đỉnh vết nứt, sự phản xạ và giao thoa của các sóng đàn hồi kết hợp với quán tính của khối vật liệu xung quanh tạo ra hiện tượng quá độ mạnh mẽ. Phân tích giải tích của Freund (1990) chỉ ra rằng giá trị đỉnh tức thời của yếu tố cường độ ứng suất động có thể vượt giá trị tĩnh tương ứng từ 20 đến 40% trước khi dao động tắt dần và hội tụ về nghiệm tĩnh bền vững khi năng lượng tiêu tán.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vết nứt chuyển động nhanh và hàm vận tốc phổ quát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trường hợp phức tạp và thách thức hơn trong cơ học phá hủy động xuất hiện khi chính vết nứt đang chuyển động với vận tốc cao \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v = \\dot{a}(t)\u003C\u002Fscript>. Khi đó, trường ứng suất cục bộ phụ thuộc đồng thời vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%8Bch%20s%E1%BB%AD%20t%E1%BA%A3i%20tr%E1%BB%8Dng%22%7D}}, thời gian lan truyền và vận tốc tức thời của đỉnh nứt. Nghiên cứu giải tích kinh điển của Baker (1962) về trường ứng suất động sinh ra bởi một vết nứt chuyển động đã đặt nền móng cho việc phân tích trường tiệm cận chuyển động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} động học, Freund (1990) đã chứng minh rằng yếu tố cường độ ứng suất động của một vết nứt đang lan truyền trong trường tải trọng bất kỳ có thể phân tách thành tích của một hàm vận tốc phổ quát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k(v)\u003C\u002Fscript> và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} tương đương của vết nứt đứng yên tại cùng chiều dài:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">K_I(t, v) = k(v) K_I(t, 0)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hàm vận tốc phổ quát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k(v)\u003C\u002Fscript> có biểu thức giải tích xấp xỉ phụ thuộc vào vận tốc nứt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> và vận tốc sóng bề mặt Rayleigh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_R\u003C\u002Fscript> trong vật liệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">k(v) \u0007pprox \frac{1 - v\u002Fc_R}{\\sqrt{1 - v\u002Fc_d}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiệm giải tích của Baker (1962) và Freund (1990) cho thấy khi vận tốc lan truyền của vết nứt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> tiến dần đến vận tốc sóng Rayleigh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_R\u003C\u002Fscript>, hàm vận tốc phổ quát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k(v)\u003C\u002Fscript> sẽ tiệm cận về 0. Điều này hàm ý rằng dòng năng lượng cơ học truyền vào đỉnh vết nứt bị triệt tiêu hoàn toàn tại vận tốc sóng Rayleigh. Do đó, trong môi trường đàn hồi tuyến tính đồng nhất, vận tốc sóng Rayleigh đóng vai trò như một giới hạn vận tốc vật lý tối đa mà một vết nứt kéo mở mode I không bao giờ có thể vượt qua.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn phá hủy động và độ dai phá hủy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đánh giá khả năng chống lại sự rạn nứt của vật liệu dưới điều kiện tải trọng va đập, các nhà kỹ thuật phân biệt ba đại lượng độ dai phá hủy cơ bản tương ứng với các trạng thái động lực học khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đại lượng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bản chất vật lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm phụ thuộc\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ dai phá hủy tĩnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{Ic}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khả năng chống nứt dưới tải trọng tĩnh hoặc tăng chậm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ thuộc vào nhiệt độ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20vi%20m%C3%B4%22%7D}} vật liệu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ dai khởi nứt động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{Id}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giá trị ngưỡng để vết nứt đứng yên bắt đầu phát triển dưới tải động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ thuộc mạnh vào tốc độ tăng ứng suất dK\u002Fdt và nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ dai nứt lan truyền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{ID}(v)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mức cản trở năng lượng khi vết nứt đang di chuyển ở vận tốc v\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hàm phi tuyến tăng nhanh theo vận tốc chuyển động của đỉnh nứt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ dai dừng nứt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{Ia}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giá trị yếu tố cường độ ứng suất tại thời điểm vết nứt dừng lại\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đặc trưng cho giới hạn an toàn ngăn chặn nứt thảm khốc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn khởi nứt động phát biểu rằng vết nứt đứng yên sẽ bắt đầu lan truyền tại thời điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_f\u003C\u002Fscript> khi yếu tố cường độ ứng suất động tức thời đạt đến giá trị độ dai phá hủy khởi nứt động của vật liệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">K_I(t_f) \\ge K_{Id}(\\dot{K}_I)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi vết nứt đã chuyển động, sự cân bằng động học đòi hỏi yếu tố cường độ ứng suất động tác dụng phải liên tục bằng độ dai nứt lan truyền: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_I(t, v) = K_{ID}(v)\u003C\u002Fscript>. Nếu tốc độ cấp năng lượng đàn hồi từ trường biến dạng xung quanh vượt quá năng lượng tiêu tán cực đại của quá trình rạn nứt, vết nứt sẽ đạt đến vận tốc giới hạn (thường bằng 50 đến 60% vận tốc sóng Rayleigh theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} của Freund, 1990) và xảy ra hiện tượng phân nhánh vết nứt (crack branching) để phân tán năng lượng dư thừa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật thực nghiệm đo trường quang học tốc độ cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc đo đạc thực nghiệm yếu tố cường độ ứng suất động gặp nhiều thách thức to lớn do các quá trình biến dạng và lan truyền nứt diễn ra trong khoảng thời gian cực ngắn tính bằng micro-giây. Trước đây, các nhà nghiên cứu chủ yếu dựa vào phương pháp quang đàn hồi động (dynamic photoelasticity) hoặc phương pháp đường tụ quang (method of caustics), vốn đòi hỏi vật liệu mẫu phải trong suốt hoặc có bề mặt phản xạ gương quang học hoàn hảo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự ra đời của phương pháp tương quan ảnh số (Digital Image Correlation - DIC) kết hợp với máy ảnh kỹ thuật số siêu cao tốc đã tạo ra bước đột phá trong thực nghiệm cơ học phá hủy. Trong công trình tiên phong của Kirugulige và cs. (2007), hệ thống chụp ảnh tốc độ hàng trăm nghìn khung hình mỗi giây được sử dụng để theo dõi sự dịch chuyển của các vân đốm ngẫu nhiên trên bề mặt mẫu vật liệu chịu tải va đập. Bằng cách so sánh sự thay đổi hình học giữa các khung hình liên tiếp, thuật toán DIC tính toán chính xác trường dịch chuyển toàn phần hai chiều xung quanh đỉnh vết nứt theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ dữ liệu trường dịch chuyển đo được trong thực nghiệm, yếu tố cường độ ứng suất động được trích xuất thông qua việc làm khớp trường dịch chuyển thực nghiệm với các khai triển tiệm cận động học bậc cao. Nghiên cứu thực nghiệm của Kojima và cs. (2021) trên tạp chí Engineering Fracture Mechanics đã ứng dụng thành công kỹ thuật DIC tốc độ cao để đánh giá độ dai phá hủy động và xác định chính xác lịch sử thay đổi của yếu tố cường độ ứng suất động trên các liên kết mặt phân giới vật liệu chịu tải biến dạng cắt tốc độ cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa kỹ thuật và ứng dụng trong thiết kế công trình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích yếu tố cường độ ứng suất động đóng vai trò sống còn trong việc đảm bảo độ tin cậy và an toàn của các kết cấu kỹ thuật quan trọng chịu tác động của tải trọng xung động. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}}, các thùng lò phản ứng bằng thép phải được đánh giá độ dai dừng nứt để ngăn ngừa nguy cơ nứt vỡ thảm khốc khi hệ thống làm mát khẩn cấp kích hoạt gây sốc nhiệt động lực học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật hàng không vũ trụ và quốc phòng, việc hiểu rõ hành vi của yếu tố cường độ ứng suất động giúp các kỹ sư thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} tấm chịu va chạm mảnh đạn hoặc va quẹt chim bay ở vận tốc siêu âm. Bằng cách chèn các lớp vật liệu cản sóng hoặc bố trí các vùng biến tính vi mô để kích hoạt cơ chế dừng nứt, kết cấu có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} va chạm mà không dẫn đến sự sụp đổ dây chuyền của toàn bộ hệ thống.\u003C\u002Fp>\n","dynamic stress intensity factor",[19,20,21],"hệ số cường độ ứng suất động","cường độ ứng suất động","hệ số tập trung ứng suất động đỉnh vết nứt","Yếu tố cường độ ứng suất động là thông số cơ học định lượng mức độ tập trung trường ứng suất và biến dạng tại vùng lân cận đỉnh vết nứt dưới tác dụng của tải trọng động thay đổi theo thời gian hoặc khi vết nứt lan truyền với vận tốc cao.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,32,39,46],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Freund, L. B. (1990). Dynamic Fracture Mechanics. Cambridge University Press.","Dynamic Fracture Mechanics","Freund","Cambridge University Press",1990,"10.1017\u002Fcbo9780511546761",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Baker, B. R. (1962). Dynamic Stresses Created by a Moving Crack. Journal of Applied Mechanics, 29(3), 449–458.","Dynamic Stresses Created by a Moving Crack","Baker","Journal of Applied Mechanics",1962,"10.1115\u002F1.3640588",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Kirugulige, M. S., Tippur, H. V., Denney, T. S. (2007). Measurement of transient deformations using digital image correlation method and high-speed photography: application to dynamic fracture. Applied Optics, 46(22), 5083–5096.","Measurement of transient deformations using digital image correlation method and high-speed photography: application to dynamic fracture","Kirugulige, Tippur, Denney","Applied Optics",2007,"10.1364\u002Fao.46.005083",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":10},"Kojima, T., Kimura, T., Arikawa, S., Notomi, M. (2021). Evaluation of dynamic fracture toughness of a bonded bi-material interface subject to high-strain-rate shearing using digital image correlation. Engineering Fracture Mechanics, 241, 107391.","Evaluation of dynamic fracture toughness of a bonded bi-material interface subject to high-strain-rate shearing using digital image correlation","Kojima, Kimura, Arikawa, Notomi","Engineering Fracture Mechanics",2021,"10.1016\u002Fj.engfracmech.2020.107391",[54,57,60],{"question":55,"answer":56},"Yếu tố cường độ ứng suất động khác gì so với hệ số cường độ ứng suất tĩnh?","Hệ số tĩnh bỏ qua lực quán tính, trong khi yếu tố cường độ ứng suất động phụ thuộc thời gian và chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng đàn hồi và quán tính, khiến giá trị đỉnh quá độ có thể vượt từ 20 đến 40% giá trị tĩnh theo Freund (1990).",{"question":58,"answer":59},"Vì sao vết nứt lan truyền trong vật liệu đàn hồi không thể vượt quá vận tốc sóng Rayleigh?","Theo nghiệm giải tích của Baker (1962) và Freund (1990), hàm vận tốc phổ quát k(v) tiệm cận về 0 khi vận tốc nứt tiến gần đến vận tốc sóng Rayleigh, làm triệt tiêu dòng năng lượng cơ học truyền vào đỉnh nứt.",{"question":61,"answer":62},"Kỹ thuật nào được dùng phổ biến để đo yếu tố cường độ ứng suất động trong thực nghiệm?","Phương pháp tương quan ảnh số (DIC) kết hợp chụp ảnh siêu cao tốc được sử dụng phổ biến theo nghiên cứu của Kirugulige và cs. (2007) để ghi lại trường biến dạng quá độ và trích xuất giá trị yếu tố cường độ ứng suất động.",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},[69,70,71,72,73,74,75,76,77,78],"phương trình chuyển động","lịch sử tải trọng","lý thuyết đàn hồi","yếu tố cường độ ứng suất","cấu trúc vi mô","phân tích thực nghiệm","ngành công nghiệp","năng lượng hạt nhân","tối ưu hóa cấu trúc","hấp thụ năng lượng",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:11.795+00:00","2026-09-11T09:41:09.634+00:00","2026-09-11T08:17:28.302+00:00","2026-09-11T09:41:09.241+00:00",0,[88,91,94,97,100,103,106,109,112,115],{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độ tin cậy","Độ tin cậy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giải thuật gen ga","Giải thuật gen GA là gì? Các nghiên cứu về Giải thuật gen GA",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cường độ nén","Cường độ nén là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cường độ nén",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tính chất lưu biến","Tính chất lưu biến là gì? Nghiên cứu về Tính chất lưu biến",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":116,"definition":119,"discipline":23,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"silica fume","Silica fume là gì? Các công bố khoa học về Silica fume","Silica fume","Silica fume là phụ gia khoáng pozzolan hoạt tính cao dạng vô định hình siêu mịn, sản phẩm phụ của luyện kim silicon, giúp tăng cường độ và độ bền của bê tông.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]