[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_y%20h%E1%BB%8Dc%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_y học hạt nhân":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"y học hạt nhân","Y học hạt nhân là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Y học hạt nhân là chuyên ngành ứng dụng đồng vị phóng xạ để khảo sát chức năng sinh học và điều trị bệnh lý, kết hợp kỹ thuật SPECT và PET hiện đại. Phư...","\u003Cp>\u003Cstrong>y học hạt nhân\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>nuclear medicine\u003C\u002Fem>) là (nuclear medicine) là chuyên ngành y khoa chuyên sâu ứng dụng các đồng vị phóng xạ liên kết phân tử (dược chất phóng xạ) đưa vào cơ thể để chẩn đoán hình ảnh chức năng tế bào và điều trị chọn lọc các bệnh lý ung bướu, chuyển hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và phạm vi của y học hạt nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Y học hạt nhân là chuyên ngành y khoa sử dụng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%20ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1%22%7D}} (radionuclide) để khảo sát chức năng sinh học và điều trị bệnh. Không giống như chụp hình ảnh giải phẫu truyền thống, y học hạt nhân tập trung vào việc đo lường hoạt động sinh lý ở cấp phân tử—từ chuyển hóa glucose, lưu lượng máu, đến thải trừ các chất trong cơ thể. Thông tin này hỗ trợ phát hiện bệnh sớm, đánh giá mức độ tiến triển và theo dõi đáp ứng điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kỹ thuật chính bao gồm SPECT (Single-Photon Emission Computed Tomography) và PET (Positron Emission Tomography). SPECT ghi nhận photon gamma đơn lẻ phát ra từ thuốc phóng xạ, trong khi PET đo cặp photon đồng thời phát sinh từ quá trình tương tác positron–electron. Kết quả hình ảnh cho phép bác sĩ phân tích bản đồ chức năng, đo lượng chất mang và định lượng hoạt động mô—điều không thể thực hiện bằng CT hay MRI thông thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phạm vi ứng dụng của y học hạt nhân rất rộng, từ chẩn đoán sớm các bệnh lý mạch vành, đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%22%7D}}, khảo sát bệnh lý thần kinh đến điều trị nhắm đích trong ung thư. Nhờ khả năng định lượng chính xác, phương pháp này còn dùng để đánh giá dược động học, phát triển thuốc mới và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}. Thông tin chức năng kết hợp với hình ảnh giải phẫu (PET\u002FCT, SPECT\u002FCT) tạo nên công cụ toàn diện cho chẩn đoán và theo dõi điều trị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm sử dụng phóng xạ trong y khoa xuất phát từ các nghiên cứu của Henri Becquerel và Marie Curie cuối thế kỷ 19. Song phải đến giữa thế kỷ 20, khi Hal Anger phát minh ra máy gamma camera năm 1950, y học hạt nhân mới bắt đầu đi vào thực hành lâm sàng. Gamma camera cho phép thu nhận hình ảnh phân bố thuốc phóng xạ trong cơ thể theo thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đến thập niên 1970, phát triển của PET giúp đánh dấu các phân tử sinh học bằng positron-emitter (như ^18F). Công nghệ này ghi nhận hai photon 511 keV phát ra ngược chiều, cho phép tái tạo ảnh chức năng với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} cao hơn SPECT. PET nhanh chóng được ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}, tim mạch và thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ những năm 2000 đến nay, kỹ thuật hybrid PET\u002FCT và SPECT\u002FCT ra đời, kết hợp chức năng và giải phẫu trong cùng một lần chụp. Gần đây, hệ thống PET\u002FMRI đã mở ra hướng mới với ưu điểm không dùng bức xạ tia X trong phần giải phẫu. Sự tiến bộ liên tục của detector, thuật toán tái tạo ảnh và thuốc phóng xạ hướng đích đã đưa y học hạt nhân trở thành lĩnh vực mũi nhọn trong chẩn đoán và điều trị hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Y học hạt nhân khai thác các quá trình phóng xạ của đồng vị không ổn định. Mỗi radionuclide có bán rã (half-life) và chu kỳ phóng xạ đặc trưng, theo phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N(t) = N_0 e^{-\\lambda t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_0\u003C\u002Fscript> là số hạt nhân ban đầu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> là hằng số phóng xạ. Sự phân rã tạo ra photon gamma hoặc positron, được hệ thống detector ghi nhận để tái tạo ảnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Photon gamma: thường dùng trong SPECT, năng lượng từ 50–200 keV.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Positron: tán xạ nhanh, kết hợp với electron tạo cặp photon 511 keV được PET phát hiện đồng thời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>SPECT\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>PET\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loại photon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gamma đơn lẻ (50–200 keV)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cặp photon 511 keV\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ phân giải không gian\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~8–12 mm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~4–6 mm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Định lượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó hơn, phụ thuộc hiệu chỉnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chính xác cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thuốc phóng xạ (Radiopharmaceuticals)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuốc phóng xạ gồm radionuclide gắn với chất mang sinh học đặc hiệu mô, tế bào. Chất mang có thể là peptide, kháng thể, đồng phân glucose hay hỗn hợp thuốc tổng hợp, đem lại khả năng nhắm đích cao. Sau khi tiêm, thuốc phân bố theo cơ chế sinh lý hoặc gắn thụ thể đặc hiệu, thể hiện chức năng mô cần khảo sát.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>⁹⁹ᵐTc-MDP:\u003C\u002Fstrong> Khảo sát quá trình tạo xương, dùng rộng rãi trong SPECT.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>¹⁸F-FDG:\u003C\u002Fstrong> Phân tích chuyển hóa glucose, ứng dụng chủ yếu trong PET chẩn đoán ung thư.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Radionuclide\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời gian bán rã\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Năng lượng phát xạ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>⁹⁹ᵐTc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>140 keV (gamma)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xương, tim mạch, thận\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>¹⁸F\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>110 phút\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>511 keV (positron)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ung thư, thần kinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>¹³¹I\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8 ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>364 keV (beta &amp; gamma)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tuyến giáp, điều trị Basedow\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc lựa chọn radionuclide dựa trên thời gian bán rã, loại bức xạ, đặc tính sinh học và độ nhạy của thiết bị. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}}, liều bức xạ và an toàn cho bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Kỹ thuật hình ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>SPECT (Single-Photon Emission Computed Tomography) sử dụng gamma camera quay quanh cơ thể bệnh nhân, thu nhận photon gamma đơn lẻ phát ra từ thuốc phóng xạ. Hình ảnh SPECT thường được ghi nhận dưới dạng các lát cắt (slice) đại diện cho các mặt phẳng khác nhau—trước-sau, trái-phải, trên-dưới. Quá trình tái tạo ảnh thường dùng thuật toán Filtered Back Projection (FBP) hoặc Ordered Subset Expectation Maximization (OSEM) để nâng cao độ phân giải và giảm nhiễu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>PET (Positron Emission Tomography) khai thác quá trình annihilation: positron do đồng vị phóng xạ phát ra va chạm với electron, tạo ra hai photon năng lượng 511 keV phát ngược chiều nhau. Hệ thống detector vòng quanh cơ thể bắt đồng thời hai photon, xác định đường truyền thẳng Line of Response (LOR). Nhờ vậy, PET đạt độ nhạy và độ phân giải định lượng cao, đặc biệt khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} glucose với ¹⁸F-FDG.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điểm mạnh SPECT:\u003C\u002Fstrong> chi phí thấp hơn, phổ dụng rộng rãi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điểm mạnh PET:\u003C\u002Fstrong> độ phân giải ~4 mm, định lượng chính xác hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế:\u003C\u002Fstrong> SPECT dễ nhiễu tán xạ; PET đòi hỏi cyclotron gần để sản xuất radionuclide ngắn thời gian bán rã.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liệu pháp y học hạt nhân (radionuclide therapy) dùng các đồng vị phát beta hoặc alpha nhằm tiêu diệt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} hoặc điều hòa chức năng mô. Ví dụ tiêu biểu là ¹³¹I điều trị Basedow (Graves’) và ung thư tuyến giáp. ¹³¹I tích lũy chủ yếu ở tuyến giáp, phát beta phá hủy tế bào tăng sinh, đồng thời gamma cho phép theo dõi phân bố và liều bức xạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theranostics—kết hợp diagnosis và therapeutics—đang mở rộng nhanh chóng. Cặp đồng vị như ⁶⁸Ga-DOTATATE (PET chẩn đoán) và ¹⁷⁷Lu-DOTATATE (liệu pháp) dùng trong u carcinoid và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20u%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20n%E1%BB%99i%20ti%E1%BA%BFt%22%7D}}. Phương pháp này tối ưu hóa liều điều trị, giảm tác dụng phụ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>¹³¹I:\u003C\u002Fstrong> Tuyến giáp, Basedow, ung thư.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>¹⁷⁷Lu-DOTATATE:\u003C\u002Fstrong> Neuroendocrine tumors.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>²²⁵Ac-PSMA:\u003C\u002Fstrong> Ung thư tuyến tiền liệt tiến triển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Thiết bị và công nghệ hỗ trợ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống gamma camera của SPECT bao gồm scintillator (NaI(Tl) hoặc CZT) ghép với photomultiplier tubes (PMT) hoặc solid-state detector, tạo thành pixel ảnh theo năng lượng và vị trí. Máy PET sử dụng detector tinh thể LYSO hoặc BGO kết hợp với photodiode trạng thái rắn, cho khả năng bắt photon nhanh và độ phân giải cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phần mềm tái tạo ảnh (reconstruction) và xử lý hậu kỳ (post-processing) đóng vai trò then chốt: hệ thống OSEM cho PET, FBP\u002FOSEM cho SPECT; tính năng chỉnh tán xạ (scatter correction), hiệu chỉnh suy giảm (attenuation correction) và đồng bộ hóa với CT\u002FMRI (co-registration). Phần mềm phân tích định lượng (quantification) cung cấp giá trị SUV (Standardized Uptake Value) trong PET và các chỉ số phân bố trong SPECT.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thiết bị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Detector\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thuật toán\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SPECT gamma camera\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>NaI(Tl) + PMT\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình ảnh chức năng đa dạng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>FBP, OSEM\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PET scanner\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>LYSO + APD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chẩn đoán ung thư, thần kinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>OSEM\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PET\u002FCT, SPECT\u002FCT\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hybrid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kết hợp chức năng – giải phẫu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Attenuation &amp; scatter correction\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>An toàn bức xạ và bảo vệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy tắc ALARA (As Low As Reasonably Achievable) là nền tảng bảo vệ bức xạ: giảm liều, tăng khoảng cách và tối ưu thời gian. Nhân viên và bệnh nhân đều cần đeo dosimeter để giám sát liều tích lũy. Phòng chụp phải sử dụng vật liệu chắn chì (lead) dày tối thiểu 2,5 cm, hoặc bê tông chứa chì để ngăn chặn tia gamma lan tỏa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các biện pháp khác gồm giám sát môi trường (radiation survey), quy trình khử nhiễm (decontamination) khi có rò rỉ radionuclide, và huấn luyện nhân viên thường xuyên để chắc chắn tuân thủ quy định quốc tế (IAEA) và quốc gia. Hồ sơ liều cá nhân cần lưu trữ ít nhất 30 năm để theo dõi nguy cơ lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đeo dosimeter cá nhân (film badge, TLD).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phòng chắn chì, vùng an toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quy trình xả thải radionuclide theo ISO và IAEA.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theranostics tiếp tục phát triển với radionuclide α-emitter (²¹³Bi, ²²⁵Ac) nhắm đích tế bào ung thư bằng năng lượng cao, bán rã ngắn giúp giảm liều toàn thân. Các hạt alpha có khả năng phá hủy DNA đích chính xác hơn, hạn chế di chứng trên mô lành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (machine learning) trong tái tạo ảnh giúp giảm nhiễu, tăng tốc độ chụp và cải thiện độ phân giải. Mạng nơ-ron tích chập (CNN) được dùng để tự động hóa phát hiện tổn thương, phân vùng mô và đưa ra chẩn đoán hỗ trợ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu đồng vị mới như ⁶⁴Cu, ⁸⁹Zr mở rộng khả năng đánh dấu kháng thể, peptide và các phân tử lớn, phục vụ chẩn đoán và điều trị cá thể hóa (precision medicine). Công nghệ microfluidics sản xuất radionuclide tại giường bệnh (bedside cyclotron) cũng đang được thử nghiệm, nhằm giảm chi phí và thời gian vận chuyển.\u003C\u002Fp>","nuclear medicine","Y học hạt nhân (nuclear medicine) là chuyên ngành y khoa chuyên sâu ứng dụng các đồng vị phóng xạ liên kết phân tử (dược chất phóng xạ) đưa vào cơ thể để chẩn đoán hình ảnh chức năng tế bào và điều trị chọn lọc các bệnh lý ung bướu, chuyển hóa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Even-Sapir, Keidar, Bar-Shalom (2009). Hybrid Imaging (SPECT\u002FCT and PET\u002FCT)—Improving the Diagnostic Accuracy of Functional\u002FMetabolic and Anatomic Imaging. Seminars in Nuclear Medicine. doi:10.1053\u002Fj.semnuclmed.2009.03.004","Hybrid Imaging (SPECT\u002FCT and PET\u002FCT)—Improving the Diagnostic Accuracy of Functional\u002FMetabolic and Anatomic Imaging","Even-Sapir, Keidar, Bar-Shalom","Seminars in Nuclear Medicine",2009,"10.1053\u002Fj.semnuclmed.2009.03.004",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Polyak, Ross (2018). Nanoparticles for SPECT and PET Imaging: Towards Personalized Medicine and Theranostics. Current Medicinal Chemistry. doi:10.2174\u002F0929867324666170830095553","Nanoparticles for SPECT and PET Imaging: Towards Personalized Medicine and Theranostics","Polyak, Ross","Current Medicinal Chemistry",2018,"10.2174\u002F0929867324666170830095553",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Faulkner (2016). Molecular Anatomic Imaging. Clinical Nuclear Medicine. doi:10.1097\u002Frlu.0000000000001010","Molecular Anatomic Imaging","Faulkner","Clinical Nuclear Medicine",2016,"10.1097\u002Frlu.0000000000001010",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Sự khác biệt cốt lõi giữa y học hạt nhân và chẩn đoán hình ảnh X-quang\u002FCT là gì?","X-quang và CT phản ánh chủ yếu cấu trúc giải phẫu hình thái học của cơ thể, trong khi y học hạt nhân (như xạ hình SPECT và PET) ghi lại các hoạt động chuyển hóa, sinh lý và thụ thể phân tử ở cấp độ tế bào ngay trước khi giải phẫu bị biến đổi.",{"question":47,"answer":48},"Khái niệm 'Theranostics' trong y học hạt nhân là gì?","Theranostics là phương pháp kết hợp đồng thời chẩn đoán (Diagnostics) và điều trị (Therapeutics) bằng cách sử dụng cùng một phối tử phân tử đích gắn với đồng vị phát positron để chụp hình và sau đó gắn với đồng vị phát hạt beta hoặc alpha để tiêu diệt khối u.",{"question":50,"answer":51},"Những dược chất phóng xạ nào được sử dụng phổ biến nhất hiện nay?","Technetium-99m (Tc-99m) là đồng vị chẩn đoán phổ biến nhất trong chụp xạ hình SPECT, Fluorodeoxyglucose (18F-FDG) trong chụp cắt lớp phát xạ positron (PET), và Iod-131 (I-131) trong điều trị bệnh lý tuyến giáp.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"đồng vị phóng xạ","chức năng tuyến giáp","nghiên cứu lâm sàng","độ phân giải không gian","chẩn đoán ung thư","chất lượng hình ảnh","phân tích chuyển hóa","tế bào ung thư","khối u thần kinh nội tiết","cải thiện chất lượng cuộc sống",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:55.755+00:00","2026-09-06T10:09:34.244+00:00","2025-07-16T08:29:56.344+00:00","2026-09-06T10:09:34.021+00:00",295,[80,83,86,96,99,102,105,108,111,116],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tâm học","Phân tâm học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân tâm học",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chánh niệm","Chánh niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chánh niệm",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm nihss","Thang điểm nihss là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":112,"definition":115,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.",{"id":64,"title":117,"term":64,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"Độ phân giải không gian là gì? Giới hạn Rayleigh, MTF và ứng dụng","spatial resolution","Độ phân giải không gian (spatial resolution) là đại lượng đo lường khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm hoặc cấu trúc riêng biệt trong không gian mà một hệ thống quang học, ảnh viễn thám hoặc chẩn đoán hình ảnh y khoa có thể phân biệt được.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]