[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_xung%20%C4%91%E1%BB%99t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_xung đột":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"231caf73-b14a-4a2d-9a3a-26bb7d2a30da","Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho mẹ và trẻ em trong các khu vực bị ảnh hưởng bởi xung đột: ví dụ nghiên cứu từ các bang Upper Nile và Unity, Nam Sudan","Maternal and child health service delivery in conflict-affected settings: a case study example from Upper Nile and Unity states, South Sudan",[13,14,15],"Samira Sami","Augustino Mayai","Grace Sheehy",10,null,false,"2020-05-27",2020,"https:\u002F\u002Fconflictandhealth.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13031-020-00272-2","10.1186\u002Fs13031-020-00272-2","\u003Cp>Nghiên cứu trường hợp kết hợp 26 cuộc phỏng vấn và 9 thảo luận nhóm tại Nam Sudan phân tích dịch vụ y tế bà mẹ trẻ em trong bối cảnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xung đột\u003C\u002Fb> kéo dài. Giai đoạn 2010–2017 ghi nhận tỷ lệ tiêm chủng và sinh nở an toàn duy trì ở mức rất thấp do bất ổn an ninh làm gián đoạn nguồn viện trợ. Báo cáo đề xuất giải pháp điều phối y tế khẩn cấp vùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xung đột\u003C\u002Fb> dù còn thiếu dữ liệu giám sát dịch tễ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"751c8696-0a60-4e5a-9296-56b4155db8a8","Thang Đo Cảm Giác Đáng Tội Về Nuôi Dạy Trẻ (GAPS): Phát Triển và Xác Thực Ban Đầu của Một Thước Đo Tự Báo Về Cảm Giác Đáng Tội Trong Nuôi Dạy Trẻ, và Mối Quan Hệ Giữa Cảm Giác Đáng Tội Trong Nuôi Dạy Trẻ và Các Biến Số Liên Quan Đến Công Việc và Gia Đình","The Guilt about Parenting Scale (GAPS): Development and Initial Validation of a Self-Report Measure of Parenting Guilt, and the Relationship between Parenting Guilt and Work and Family Variables",[29,30,31],"Divna Haslam","Ania Filus","Jules Finch",3,"Journal of Child and Family Studies","2019-10-02",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10826-019-01565-8","10.1007\u002Fs10826-019-01565-8","\u003Cp>Nghiên cứu tâm lý trên 290 phụ huynh sử dụng thang đo \u003Ci>GAPS\u003C\u002Fi> 10 mục lượng hóa cảm giác tội lỗi và tác động của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xung đột\u003C\u002Fb> công việc gia đình lên hành vi của trẻ. Phân tích cấu trúc khẳng định xung đột vai trò làm gia tăng hành vi bất ổn ở con cái qua trạng thái cảm xúc tiêu cực của cha mẹ. Công cụ cung cấp thang đo chuẩn hóa đánh giá hệ quả của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xung đột\u003C\u002Fb> dù tỷ lệ người cha tham gia còn thấp (12%).\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":55,"discipline":56,"references":57,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":94,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":105,"status":106,"createTime":107,"updateTime":108,"publishTime":109,"linkEnrichedTime":110,"publicationScanTime":111,"contentErrorMessage":17,"viewCount":112,"relateTopics":113},"xung đột","Xung đột là gì? Bản chất xung đột xã hội, mô hình Thomas-Kilmann và giải quyết tranh chấp","Xung đột là hiện tượng phổ biến trong tổ chức và xã hội. Tìm hiểu 5 phong cách ứng xử Thomas-Kilmann, lý thuyết xung đột Marx và kỹ năng đàm phán thương lượng.","\u003Ch2>Định nghĩa xung đột trong các lĩnh vực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXung đột là trạng thái xảy ra khi hai hay nhiều chủ thể có mục tiêu, nhu cầu, giá trị hoặc lợi ích không tương thích với nhau. Khái niệm này xuất hiện phổ biến trong nhiều ngành khoa học xã hội và nhân văn như xã hội học, tâm lý học, chính trị học, luật học, và kinh tế học. Tùy thuộc vào lĩnh vực, xung đột có thể được nhìn nhận dưới góc độ hành vi, cấu trúc hoặc hệ thống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong tâm lý học, xung đột được xem là sự căng thẳng nội tại giữa các nhu cầu hoặc động lực trái ngược. Ví dụ, một người có thể đồng thời muốn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}} và theo đuổi đam mê nghệ thuật – hai lựa chọn không dễ dung hòa. Trong xã hội học, xung đột là kết quả của chênh lệch quyền lực, tài nguyên hoặc vị thế giữa các nhóm xã hội. Trong chính trị quốc tế, xung đột thường phản ánh tranh chấp quyền lực giữa các quốc gia hoặc tổ chức phi nhà nước.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong quản lý tổ chức, xung đột là hiện tượng tự nhiên phát sinh do khác biệt về vai trò, mong đợi và lợi ích cá nhân trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}}. Nó có thể mang tính xây dựng nếu được quản lý hiệu quả, hoặc gây ra tổn thất lớn nếu bị phớt lờ hoặc kìm nén sai cách.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại xung đột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXung đột được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau nhằm phục vụ cho nghiên cứu và quản lý thực tiễn. Một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} dựa trên chủ thể tham gia, mức độ nghiêm trọng, hoặc hình thức biểu hiện. Dưới đây là bảng tổng hợp các loại xung đột phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại xung đột\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nội tâm (intrapersonal)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diễn ra trong suy nghĩ, cảm xúc cá nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Muốn nghỉ ngơi nhưng phải làm việc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giữa cá nhân (interpersonal)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giữa hai cá nhân bất đồng lợi ích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xung đột sếp - nhân viên\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giữa nhóm (intergroup)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xảy ra giữa hai nhóm người hoặc tổ chức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các phòng ban cạnh tranh ngân sách\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quốc tế (international)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xung đột giữa các quốc gia, chính phủ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tranh chấp lãnh thổ, chiến tranh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nNgoài ra, xung đột còn có thể được phân loại theo hình thức:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xung đột công khai:\u003C\u002Fstrong> Bộc lộ rõ ràng, có hành động đối kháng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xung đột tiềm ẩn:\u003C\u002Fstrong> Chưa biểu hiện nhưng âm ỉ tồn tại trong cấu trúc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nViệc phân loại này giúp nhà nghiên cứu và nhà quản lý xác định đúng tính chất của xung đột để đưa ra chiến lược can thiệp phù hợp. Tham khảo thêm tại Beyond Intractability.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân dẫn đến xung đột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXung đột không xảy ra ngẫu nhiên mà thường xuất phát từ một hay nhiều nguyên nhân cụ thể. Các yếu tố gây xung đột có thể là cá nhân, tổ chức hoặc mang tính cấu trúc hệ thống. Nghiên cứu cho thấy một số nguyên nhân phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khác biệt về giá trị, văn hóa, hệ thống niềm tin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tranh chấp về lợi ích hoặc quyền tiếp cận tài nguyên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giao tiếp kém hoặc hiểu lầm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự mất cân bằng quyền lực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp lực từ chính sách hoặc thay đổi môi trường\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nChẳng hạn, trong môi trường doanh nghiệp, xung đột có thể xuất hiện khi hai bộ phận có mục tiêu trái ngược nhau: phòng tài chính muốn cắt giảm chi phí trong khi phòng marketing cần tăng ngân sách để triển khai chiến dịch. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%91i%20c%E1%BA%A3nh%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}, khác biệt tôn giáo hoặc ngôn ngữ giữa các cộng đồng có thể dẫn đến xung đột kéo dài.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các yếu tố ngoại sinh như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%A7ng%20ho%E1%BA%A3ng%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}, hoặc tác động của công nghệ cũng có thể là chất xúc tác khiến xung đột tiềm ẩn trở thành đối đầu thực tế. Cơ sở lý luận về nguyên nhân xung đột thường dựa trên mối quan hệ giữa nhu cầu cá nhân và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết về xung đột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiều học thuyết khác nhau đã được phát triển để giải thích sự hình thành và diễn biến của xung đột. Trong xã hội học, Karl Marx cho rằng xung đột là kết quả tất yếu của mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị, và là động lực thúc đẩy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}. Theo trường phái chức năng (functionalism), xung đột là phản ứng tự nhiên giúp hệ thống điều chỉnh và thích nghi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong quan hệ quốc tế, thuyết hiện thực (realism) cho rằng xung đột là điều không thể tránh khỏi giữa các quốc gia trong cuộc cạnh tranh quyền lực. Ngược lại, thuyết tự do (liberalism) cho rằng thể chế quốc tế, luật pháp và hợp tác kinh tế có thể giảm thiểu nguy cơ xung đột. Trong tâm lý học, lý thuyết nhu cầu cơ bản (human needs theory) của John Burton khẳng định rằng xung đột sẽ kéo dài nếu nhu cầu về an ninh, bản sắc, và công bằng không được đáp ứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc%20%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} và kinh tế học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20tr%C3%B2%20ch%C6%A1i%22%7D}} được sử dụng để mô hình hóa xung đột như một trò chơi có tổng bằng không hoặc tổng khác không, trong đó mỗi bên chọn chiến lược tối ưu để tối đa hóa lợi ích. Hàm tiện ích có thể biểu diễn như sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nU_i = \\sum_{j \\neq i} p_{ij} \\cdot v_{ij}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> U_i \u003C\u002Fscript> là tiện ích của chủ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> i \u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> p_{ij} \u003C\u002Fscript> là xác suất tương tác với chủ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> j \u003C\u002Fscript>, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> v_{ij} \u003C\u002Fscript> là giá trị lợi ích từ kết quả tương tác. Cách tiếp cận này đặc biệt hữu ích trong đàm phán, kinh doanh và chính sách công.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tiến trình phát triển xung đột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXung đột không phải là một sự kiện xảy ra tức thì, mà là một quá trình phát triển qua nhiều giai đoạn. Việc hiểu rõ các giai đoạn này có vai trò quan trọng trong dự đoán, kiểm soát và giải quyết xung đột. Các nhà nghiên cứu như Pondy (1967) và Glasl (1982) đã đề xuất các mô hình tiến trình xung đột tương tự nhau về bản chất, với 4 giai đoạn chính như sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khởi phát (Latent conflict):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện do khác biệt về lợi ích, mục tiêu hoặc niềm tin nhưng chưa biểu hiện ra bên ngoài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhận thức (Perceived conflict):\u003C\u002Fstrong> Các bên bắt đầu nhận thấy mâu thuẫn và định hình vấn đề.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đối đầu (Manifest conflict):\u003C\u002Fstrong> Xung đột chuyển sang hành vi đối kháng như tranh luận, từ chối hợp tác, hoặc sử dụng quyền lực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hậu xung đột (Post-conflict):\u003C\u002Fstrong> Xung đột có thể được giải quyết, bị kìm nén, hoặc kéo dài dưới dạng khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nMột mô hình tiến trình xung đột đơn giản hóa:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chiến lược xử lý\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khởi phát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiềm ẩn, chưa có hành động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát hiện sớm, truyền thông\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhận thức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các bên ý thức được mâu thuẫn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung gian thông tin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đối đầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xung đột trở nên rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đàm phán, hòa giải\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hậu xung đột\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải quyết hoặc tái diễn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phục hồi quan hệ, theo dõi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của xung đột đến cá nhân và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXung đột có thể để lại tác động đa chiều, cả tích cực và tiêu cực. Ở cấp độ cá nhân, xung đột là cơ hội để nhận thức rõ hơn về giá trị bản thân, cải thiện kỹ năng giao tiếp và ra quyết định. Trong tổ chức, xung đột có thể thúc đẩy đổi mới và cải tiến khi các quan điểm đa dạng được đưa ra tranh luận.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, xung đột không được kiểm soát có thể dẫn đến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Gia tăng căng thẳng và lo âu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Suy giảm hiệu suất làm việc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đổ vỡ các mối quan hệ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mất ổn định xã hội hoặc bạo lực vũ trang\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nTrong các nghiên cứu về phát triển bền vững, xung đột thường được coi là rào cản lớn đối với tiến trình phát triển, đặc biệt trong các khu vực có xung đột vũ trang kéo dài hoặc tranh chấp tài nguyên. Xem thêm phân tích tại United Nations Peacebuilding Support Office.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các chiến lược quản lý và giải quyết xung đột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChiến lược giải quyết xung đột phụ thuộc vào loại hình, giai đoạn và mức độ nghiêm trọng của xung đột. Các phương pháp phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đàm phán (Negotiation):\u003C\u002Fstrong> Hai bên trực tiếp trao đổi để tìm giải pháp chung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trung gian (Mediation):\u003C\u002Fstrong> Bên thứ ba trung lập giúp hai bên đạt thỏa thuận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trọng tài (Arbitration):\u003C\u002Fstrong> Bên thứ ba ra phán quyết có tính ràng buộc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giải quyết pháp lý hoặc chính sách:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng hệ thống pháp luật để can thiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài ra, một số mô hình chuyên biệt được áp dụng thành công:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Interest-Based Relational Approach (Roger Fisher)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Transformative Mediation (Bush &amp; Folger)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nonviolent Communication (Marshall Rosenberg)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>\nTham khảo chi tiết tại Mediate.com, nơi lưu trữ hàng trăm nghiên cứu và mô hình thực hành trong giải quyết xung đột cá nhân và tổ chức.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xung đột trong bối cảnh toàn cầu hóa và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nToàn cầu hóa và sự phát triển của công nghệ đã định hình lại cách thức xung đột diễn ra. Mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng kỹ thuật số vừa là công cụ kết nối, vừa là tác nhân mới gây chia rẽ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số dạng xung đột mới nổi:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xung đột thông tin:\u003C\u002Fstrong> Do tin giả, thao túng truyền thông và phân cực dư luận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xung đột mạng (cyber conflict):\u003C\u002Fstrong> Tấn công mạng, chiến tranh thông tin giữa các quốc gia hoặc tổ chức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xung đột giá trị:\u003C\u002Fstrong> Giữa các nền văn hóa, thế hệ hoặc hệ tư tưởng khác nhau.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nTheo báo cáo từ Carnegie Endowment for International Peace, xu hướng \"vũ khí hóa thông tin\" đã làm gia tăng căng thẳng xã hội và ảnh hưởng đến an ninh quốc gia tại nhiều khu vực.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của giáo dục và truyền thông trong phòng ngừa xung đột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGiáo dục hòa bình và kỹ năng xã hội là những biện pháp cốt lõi giúp phòng ngừa và giảm thiểu xung đột từ gốc. Thay vì chỉ tập trung xử lý hậu quả, nhiều quốc gia đang chuyển hướng đầu tư vào giáo dục kỹ năng mềm, tư duy phản biện và giao tiếp không bạo lực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nội dung cần được tích hợp vào chương trình giáo dục:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giải quyết vấn đề (problem solving)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đồng cảm và quản lý cảm xúc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kỹ năng lắng nghe tích cực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tôn trọng đa dạng văn hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nUNESCO nhấn mạnh rằng \"giáo dục vì hòa bình\" cần bắt đầu từ bậc tiểu học, giúp trẻ hình thành nhận thức sớm về sự khác biệt và tôn trọng quyền con người. Tham khảo thêm tài liệu gốc tại UNESCO Peace Education.\n\u003C\u002Fp>","Xung đột","conflict",[50,51,52,53,54],"xung đột xã hội","mâu thuẫn xã hội","social conflict","tranh chấp quyền lợi","conflict resolution","Xung đột là một quá trình tương tác xã hội trong đó các bên nhận thức sự đối kháng hoặc bất tương thích về mục tiêu, giá trị, quyền lực hoặc phân bổ nguồn lực khan hiếm, dẫn đến các hành vi cạnh tranh, tranh chấp hoặc đấu tranh.","SOCIAL_SCIENCES",[58,65,72],{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":17},"Cordell (2018). Thomas-Kilmann Conflict Mode Instrument. The Negotiation Handbook.","Thomas-Kilmann Conflict Mode Instrument","Cordell","The Negotiation Handbook",2018,"10.4324\u002F9781351239547-27",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":17},"Leiner (2024). Introduction to Negotiation. Rethinking Peace and Conflict Studies Alternative Approaches in Conflict Resolution.","Introduction to Negotiation","Leiner","Rethinking Peace and Conflict Studies Alternative Approaches in Conflict Resolution",2024,"10.1007\u002F978-3-031-74905-6_2",{"citationText":73,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":74,"doi":75,"url":17},"Leiner (2017). Introduction to Negotiation. Rethinking Peace and Conflict Studies Alternative Approaches in Conflict Resolution.",2017,"10.1007\u002F978-3-319-58359-4_2",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Mô hình Thomas-Kilmann phân chia 5 phong cách giải quyết xung đột như thế nào dựa trên hai chiều kích?","Dựa trên tính quyết đoán (theo đuổi lợi ích bản thân) và tính hợp tác (đáp ứng lợi ích đối phương), chia thành: Cạnh tranh, Hợp tác, Thỏa hiệp, Né tránh, và Nhượng bộ.",{"question":81,"answer":82},"Quan điểm chức năng học (Functionalism) và quan điểm xung đột học (Conflict Theory) nhìn nhận xung đột xã hội khác nhau như thế nào?","Chức năng học xem xung đột là sự trục trặc tạm thời làm rối loạn trạng thái cân bằng xã hội; trong khi lý thuyết xung đột xem xung đột là bản chất tất yếu của xã hội phân chia giai cấp và là động lực thúc đẩy biến đổi xã hội.",{"question":84,"answer":85},"Những bước then chốt trong kỹ thuật đàm phán dựa trên nguyên tắc (Principled Negotiation) của Harvard là gì?","Tách con người ra khỏi vấn đề tranh cãi, tập trung vào lợi ích thực chất chứ không cố chấp vào lập trường, sáng tạo ra nhiều phương án cùng có lợi, và sử dụng các tiêu chí khách quan để đánh giá giải pháp.",{"id":87,"researcherId":17,"name":88,"imageUrl":89},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":91,"researcherId":17,"name":92,"imageUrl":93},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[95,96,97,98,99,100,101,102,103,104],"ổn định tài chính","môi trường làm việc","hệ thống phân loại","bối cảnh xã hội","khủng hoảng kinh tế","biến đổi khí hậu","cấu trúc xã hội","biến đổi xã hội","toán học ứng dụng","lý thuyết trò chơi",true,"PUBLISHED","2024-12-29T13:59:21.930+00:00","2026-09-05T02:07:52.016+00:00","2025-09-05T17:17:03.407+00:00","2026-09-03T08:10:46.829+00:00","2026-09-05T02:07:52.013+00:00",421,[114,117,120,123,126,129,132,135,138,148],{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khoa học hành vi","Khoa học hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":143,"disciplineCode":144,"disciplineLabel":145,"disciplineColor":146,"disciplineIcon":147},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity"]