[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_xu%E1%BA%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20ti%C3%AAu%20ho%C3%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_xu%E1%BA%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20ti%C3%AAu%20ho%C3%A1":240},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":69,"vietnamFeatured":129,"vietnamLatest":183},[7,23,36,47,58],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":20,"doi":21,"summary":22},"64f244ba-4855-463a-a0a3-7da2730d1d09","KHẢO SÁT THANG ĐIỂM T-SCORE, CHILD-PUGH, iMELD TRÊN ĐỐI TƯỢNG XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO GIÃN VỠ TĨNH MẠCH THỰC QUẢN Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG",null,[12,13,14],"Nguyễn Tất Thành","Trần Thanh Hà","Nguyễn Quốc Việt",4,"Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam",false,"2026-05-25",2026,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F556","10.59873\u002Fvjid.v2i54.556","\u003Cp>Bộ ba thang điểm \u003Ci>T-score\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Child-Pugh\u003C\u002Fi> và \u003Ci>iMELD\u003C\u002Fi> được so sánh nhằm dự đoán nhu cầu truyền máu và nguy cơ tử vong. \u003Cb>Nghiên cứu cắt ngang trên 59 người bệnh\u003C\u002Fb> xơ gan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hóa\u003C\u002Fb> vỡ tĩnh mạch ghi nhận diện tích ROC dự báo tử vong đạt 0,77. Thang điểm T-score thể hiện ưu thế vượt trội trong dự đoán nhu cầu truyền máu với AUC đạt 0,82. Sự kết hợp các thang điểm mang lại \u003Cb>tiêu chuẩn sàng lọc hữu ích\u003C\u002Fb> hỗ trợ phân tầng nguy cơ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":10,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":33,"doi":34,"summary":35},"ea886178-e67d-44fd-a002-083d6ce88637","GIÁ TRỊ CỦA XÉT NGHIỆM ADP TRONG TIÊN LƯỢNG MỨC ĐỘ NẶNG CỦA XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG Ở BỆNH NHÂN ĐANG DÙNG THUỐC KHÁNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU",[27,28,29],"Cao Nhật Linh","Nguyễn Công Long","Nguyễn Thế Phương",5,"Tạp chí Y học Cộng đồng","2026-05-04","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4974","10.52163\u002Fyhc.v67iCD5.4974","\u003Cp>Xét nghiệm ức chế ngưng tập tiểu cầu qua \u003Ci>adenosine diphosphate\u003C\u002Fi> được phân tích mức độ tương quan với lượng máu mất do loét. \u003Cb>Nghiên cứu tiến cứu trên 32 bệnh nhân\u003C\u002Fb> dùng thuốc kháng tiểu cầu bị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> ghi nhận nhóm ADP dưới 40% có lượng máu truyền cao gấp ba lần. Mức độ ức chế tiểu cầu mạnh tương quan nghịch với hemoglobin và làm tăng điểm Rockall. Đo hoạt tính tiểu cầu là \u003Cb>chỉ số sinh học tin cậy\u003C\u002Fb> giúp tiên lượng độ nặng của chảy máu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":10,"authorNames":39,"authorCount":43,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":44,"doi":45,"summary":46},"ab4695e5-4d2e-4878-b9d1-b0ed72840612","ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRẺ BỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ TẠI TRUNG TÂM NHI, BỆNH VIỆN BẠCH MAI",[40,41,42],"Nguyễn Thị Trang","Nguyễn Thành Nam","Vũ Hữu Thời",8,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4962","10.52163\u002Fyhc.v67iCD5.4962","\u003Cp>Viêm loét đường tiêu hóa có biến chứng chảy máu ở trẻ em được tổng kết đặc điểm tổn thương tại Bệnh viện Bạch Mai. \u003Cb>Nghiên cứu mô tả trên 58 bệnh nhi\u003C\u002Fb> dưới 16 tuổi mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> ghi nhận ổ loét hành tá tràng chiếm ưu thế 79,3%. Triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng và đi phân đen, trong đó 70,7% trẻ được nội soi can thiệp sớm trong 24 giờ. Can thiệp nội soi kịp thời là \u003Cb>yếu tố quyết định\u003C\u002Fb> giúp hạn chế biến chứng thiếu máu nặng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":48,"title":49,"originalTitle":10,"authorNames":50,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":54,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":55,"doi":56,"summary":57},"fb5ccdf5-b2c6-42ca-8b36-f76ed9508e9c","HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG THANG ĐIỂM BLATCHFORD TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA CAO DO LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG TẠI KHOA CẤP CỨU, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2025",[51,52,53],"Nguyễn Duy Toản","Nguyễn Thị Hiền","Trần Thị Thu Thảo","2026-04-02","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4722","10.52163\u002Fyhc.v67iCD3.4722","\u003Cp>Thang điểm nguy cơ lâm sàng \u003Ci>Glasgow-Blatchford\u003C\u002Fi> được kiểm chứng khả năng phân loại nhu cầu can thiệp tại khoa cấp cứu. \u003Cb>Nghiên cứu hồi cứu trên 53 bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hóa\u003C\u002Fb> cao do ổ loét ghi nhận điểm từ 6 trở lên đạt độ nhạy 100%. Ngưỡng phân cắt này dự báo chính xác nhu cầu can thiệp với độ chính xác đạt 92,5% trên lâm sàng. Thang điểm đóng vai trò \u003Cb>công cụ phân luồng hiệu quả\u003C\u002Fb> giúp nhận diện sớm nhóm nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":59,"title":60,"originalTitle":10,"authorNames":61,"authorCount":15,"journalName":64,"vietnamJournal":17,"publishDate":65,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":66,"doi":67,"summary":68},"45678e3e-0607-4125-a23a-54de310dda26","Giá trị tiên lượng tử vong của thang điểm HOPE-EVL ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản được thắt vòng cao su qua nội soi",[62,28,63],"Chu Thị Thanh","Trần Thanh Hải","Tạp chí Nghiên cứu Y học","2026-03-09","https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F4653","10.52852\u002Ftcncyh.v199i2.4653","\u003Cp>Thang điểm lượng giá nguy cơ \u003Ci>HOPE-EVL\u003C\u002Fi> được khảo sát năng lực dự báo tử vong sau thủ thuật thắt vòng cao su tĩnh mạch thực quản. \u003Cb>Nghiên cứu đoàn hệ trên 213 bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> do tăng áp cửa ghi nhận ROC dự báo tử vong 30 ngày đạt 0,95. Tỷ lệ tử vong chênh lệch lớn từ 1,3% ở nhóm điểm thấp đến 80% ở nhóm nguy cơ cao nhất. Chỉ số cung cấp \u003Cb>tiêu chuẩn phân tầng vượt trội\u003C\u002Fb> giúp định hướng điều trị tích cực sau can thiệp.\u003C\u002Fp>",[70,85,94,107,117],{"publicationId":71,"title":72,"originalTitle":10,"authorNames":73,"authorCount":76,"journalName":77,"vietnamJournal":78,"publishDate":79,"publishYear":80,"totalCitation":81,"url":82,"doi":83,"summary":84},"2643594f-b8b7-4e9b-8486-7fb7ac655a6c","KHẢO SÁT GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG TRONG 30 NGÀY CỦA  CHỈ SỐ ALBUMIN – BILIRUBIN Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN CÓ  XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA",[74,75],"Quang Hải Nguyễn ","Công Long Nguyễn ",2,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2022-11-13",2022,0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F3639","10.51298\u002Fvmj.v519i2.3639","\u003Cp>Chỉ số chức năng gan \u003Ci>ALBI\u003C\u002Fi> kết hợp albumin và bilirubin được so sánh giá trị tiên lượng với thang điểm MELD. \u003Cb>Nghiên cứu trên 171 bệnh nhân\u003C\u002Fb> xơ gan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> tăng áp cửa ghi nhận ROC tiên lượng tử vong 30 ngày đạt 0,925. Chỉ số ALBI thể hiện độ chính xác cao hơn so với thang điểm Child-Pugh trong dự đoán chảy máu tái phát. Xét nghiệm mang lại \u003Cb>công cụ lượng hóa hữu ích\u003C\u002Fb> hỗ trợ tiên lượng ngắn hạn cho lâm sàng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":86,"title":87,"originalTitle":10,"authorNames":88,"authorCount":76,"journalName":77,"vietnamJournal":78,"publishDate":79,"publishYear":80,"totalCitation":81,"url":91,"doi":92,"summary":93},"72cd42bc-32c9-44a4-a0c3-3b286c92e34b","NGUYÊN NHÂN VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA XUẤT HUYẾT  TIÊU HOÁ DƯỚI Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG",[89,90],"Thị Việt Hà Nguyễn ","Thị Phương Thuý  Lương ","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F3651","10.51298\u002Fvmj.v519i2.3651","\u003Cp>Hội chứng chảy máu đường tiêu hóa dưới ở trẻ em được điều tra nguyên nhân bệnh căn qua nội soi đại tràng. \u003Cb>Khảo sát tiến cứu trên 170 bệnh nhi\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> ghi nhận triệu chứng đi phân máu tươi chiếm 61,2%. Polyp đại trực tràng là nguyên nhân phổ biến nhất chiếm 60,6%, tiếp đến là tiêu chảy kéo dài nhiễm khuẩn. Nội soi đại tràng đóng vai trò \u003Cb>phương pháp chẩn đoán xác định\u003C\u002Fb> hàng đầu trong nhi khoa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":95,"title":96,"originalTitle":10,"authorNames":97,"authorCount":101,"journalName":102,"vietnamJournal":78,"publishDate":103,"publishYear":80,"totalCitation":81,"url":104,"doi":105,"summary":106},"a3046175-09cf-4f6d-b766-65ce4daf3d93","Nghiên cứu giá trị của thang điểm PALBI trong tiên lượng xuất huyết tiêu hóa cấp do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan",[98,99,100],"Đào Đức  Tiến","Nguyễn Văn  Chung","Dương Quang  Huy",3,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2022-08-23","https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1384","10.52389\u002Fydls.v17i6.1384","\u003Cp>Thang điểm kết hợp tiểu cầu, albumin và bilirubin \u003Ci>PALBI\u003C\u002Fi> được đánh giá năng lực dự báo tử vong ở bệnh nhân xơ gan. \u003Cb>Nghiên cứu cắt ngang trên 222 người bệnh\u003C\u002Fb> đợt cấp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hóa\u003C\u002Fb> do vỡ tĩnh mạch thực quản ghi nhận AUROC tử vong đạt 0,80. Tại điểm cắt âm 1,63, thang điểm đạt độ nhạy 86,7% và dự đoán tốt nguy cơ tái chảy máu nội viện. Thước đo cận lâm sàng là \u003Cb>công cụ phân tầng nguy cơ tốt\u003C\u002Fb> giúp bác sĩ chủ động theo dõi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":108,"title":109,"originalTitle":10,"authorNames":110,"authorCount":76,"journalName":77,"vietnamJournal":78,"publishDate":113,"publishYear":80,"totalCitation":81,"url":114,"doi":115,"summary":116},"e2834834-5cfd-4cc3-a2c9-c2b7114ccbfc","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ RUỘT NON BẰNG NỘI SOI RUỘT NON BÓNG KÉP",[111,112],"Hoài Nam Nguyễn ","Văn Long Đào ","2022-01-28","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F2007","10.51298\u002Fvmj.v510i2.2007","\u003Cp>Hệ thống nội soi ruột non bóng kép được ứng dụng để phát hiện và cầm máu các tổn thương sâu trong lòng ruột. \u003Cb>Nghiên cứu tiến cứu trên 84 bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> đại thể ghi nhận tỷ lệ cầm máu thành công đạt 100% qua kẹp clip và điện đông. Theo dõi dài hạn trung bình 160 tuần chỉ có 17,4% ca tái phát chảy máu cần can thiệp lại. Công nghệ bóng kép là \u003Cb>bước tiến điều trị quan trọng\u003C\u002Fb> giúp tránh phẫu thuật mở cho đa số bệnh nhân.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":118,"title":119,"originalTitle":10,"authorNames":120,"authorCount":15,"journalName":124,"vietnamJournal":78,"publishDate":125,"publishYear":80,"totalCitation":81,"url":126,"doi":127,"summary":128},"1d1c5921-1bc5-4d23-80be-2065f4468269","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO GIÃN TĨNH MẠCH DẠ DÀY BẰNG PHƯƠNG PHÁP NÚT MẠCH XUYÊN GAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA",[121,122,123],"Cường Lê Văn ","Thiện Quách Lương ","Hòa Lê Quang ","Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam","2022-01-10","https:\u002F\u002Fvjrnm.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjrnm\u002Farticle\u002Fview\u002F75","10.55046\u002Fvjrnm.45.75.2021","\u003Cp>Kỹ thuật can thiệp nút mạch xuyên gan qua da số hóa xóa nền được triển khai điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày. \u003Cb>Khảo sát trên 31 bệnh nhân\u003C\u002Fb> xơ gan có biến chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hóa\u003C\u002Fb> ghi nhận 96,8% tiến triển lâm sàng tốt sau thủ thuật. Nồng độ hemoglobin gia tăng và 77,4% ca có luồng thông vị thận được can thiệp tắc mạch an toàn. Thủ thuật nội mạch là \u003Cb>phương pháp an toàn hiệu quả\u003C\u002Fb> giúp kiểm soát dòng chảy máu khó.\u003C\u002Fp>",[130,141,152,162,174],{"publicationId":131,"title":132,"originalTitle":10,"authorNames":133,"authorCount":76,"journalName":77,"vietnamJournal":78,"publishDate":136,"publishYear":137,"totalCitation":101,"url":138,"doi":139,"summary":140},"44250b80-7dfa-4c60-8477-4d6fdc51f9d9","NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ XỬ TRÍ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO GIÃN TĨNH MẠCH DẠ DÀY TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI",[134,135],"Nguyễn  Anh Tuấn","Nguyễn  Hữu Việt Anh","2023-02-10",2023,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F3901","10.51298\u002Fvmj.v520i1B.3901","\u003Cp>Tình trạng giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày được phân tích lâm sàng và hiệu quả xử trí tại Bệnh viện Bạch Mai. \u003Cb>Nghiên cứu tiến cứu trên 101 bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> ghi nhận nam giới chiếm 96% với tuổi trung bình 55. Kiểm soát nguồn chảy máu ban đầu thành công đạt 95,1% và 73,3% bệnh nhân ra viện ổn định. Phối hợp đa chuyên khoa mang lại \u003Cb>hiệu quả điều trị cao\u003C\u002Fb> cho người bệnh xơ gan.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":142,"title":143,"originalTitle":10,"authorNames":144,"authorCount":76,"journalName":77,"vietnamJournal":78,"publishDate":147,"publishYear":137,"totalCitation":148,"url":149,"doi":150,"summary":151},"e483ff0f-0a6e-46aa-80c7-88bdeb5c5050","ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA NẶNG DO LOÉT TÁ TRÀNG KISSING ULCER THỦNG VÀO  ĐỘNG MẠCH VỊ TÁ TRÀNG VÀ LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG",[145,146],"Thái Nguyên Hưng ","Phan  Văn Linh ","2023-03-15",1,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F4599","10.51298\u002Fvmj.v524i1A.4599","\u003Cp>Tổn thương ổ loét đối xứng \u003Ci>kissing ulcer\u003C\u002Fi> tá tràng gây thủng mạch máu được khảo sát chỉ định phẫu thuật cấp cứu. \u003Cb>Nghiên cứu hồi cứu trên 12 bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hóa\u003C\u002Fb> nặng ghi nhận 41,7% vào viện trong bệnh cảnh sốc mất máu. Phẫu thuật cắt hai phần ba dạ dày kết hợp khâu cầm máu kiểm soát triệt căn dòng chảy máu dữ dội. Can thiệp ngoại khoa kịp thời là \u003Cb>giải pháp cứu sống then chốt\u003C\u002Fb> cho các ca thủng loét.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":153,"title":154,"originalTitle":10,"authorNames":155,"authorCount":76,"journalName":77,"vietnamJournal":78,"publishDate":158,"publishYear":80,"totalCitation":148,"url":159,"doi":160,"summary":161},"7d03ffcb-cdcd-413c-a481-8f1beae93379","NGHIÊN CỨU THANG ĐIỂM AIM65 TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XƠ GAN CÓ XUẤT HUYẾT DO GIÃN VỠ TĨNH MẠCH DẠ DÀY",[156,157],"Vũ Tưởng Lân","Nguyễn Anh Tuấn","2022-12-15","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F3953","10.51298\u002Fvmj.v521i1.3953","\u003Cp>Thang điểm tiên lượng \u003Ci>AIM65\u003C\u002Fi> được đánh giá độ chính xác trong dự đoán tái phát và tử vong ở người bệnh xơ gan. \u003Cb>Khảo sát tiến cứu trên 101 trường hợp\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> do vỡ tĩnh mạch dạ dày ghi nhận tỷ lệ chảy máu tái phát là 21,8%. Thang điểm đạt ROC 0,706 đối với tái xuất huyết và 0,915 đối với tử vong 30 ngày. Công cụ hỗ trợ là \u003Cb>thước đo tiên lượng giá trị\u003C\u002Fb> giúp định hướng điều trị sớm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":163,"title":164,"originalTitle":10,"authorNames":165,"authorCount":101,"journalName":169,"vietnamJournal":78,"publishDate":170,"publishYear":137,"totalCitation":81,"url":171,"doi":172,"summary":173},"091371af-6d85-4586-9d5e-7d8ba2375601","NGHIÊN CỨU CÁC THỜI ĐIỂM NỘI SOI VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DO LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2022-2023",[166,167,168],"Lê Viết Nho","Châu Ngọc Thảo","Huỳnh Hiếu Tâm","Tạp chí Y Dược học Cần Thơ","2023-09-15","https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F1357","10.58490\u002Fctump.2023i63.1357","\u003Cp>Thời điểm can thiệp nội soi dạ dày tá tràng được đánh giá ảnh hưởng trực tiếp đến kết cục cầm máu ổ loét. \u003Cb>Nghiên cứu tiến cứu trên 239 bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> ghi nhận nội soi sớm trong 24 giờ đạt tỷ lệ thành công 97,44%. Trì hoãn nội soi trên 24 giờ làm tăng nguy cơ thất bại cầm máu và kéo dài thời gian nằm viện. Nội soi sớm là \u003Cb>chiến lược điều trị ưu tiên\u003C\u002Fb> giúp giảm lượng máu truyền cho người bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":175,"title":176,"originalTitle":10,"authorNames":177,"authorCount":76,"journalName":77,"vietnamJournal":78,"publishDate":136,"publishYear":137,"totalCitation":81,"url":180,"doi":181,"summary":182},"e52dc00c-987b-41ab-8861-dedf4c03d202","ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN XƠ GAN RƯỢU CÓ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH PHÌNH VỊ TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI",[178,179],"Minh Hiếu Nguyễn ","Anh Tuấn Nguyễn ","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F3832","10.51298\u002Fvmj.v520i1B.3832","\u003Cp>Đặc điểm lâm sàng bệnh xơ gan do rượu có biến chứng vỡ tĩnh mạch dạ dày được theo dõi tại Bệnh viện Bạch Mai. \u003Cb>Khảo sát tiến cứu trên 67 nam bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> ghi nhận 84% từng có tiền sử chảy máu tiêu hóa trước đó. Mặc dù đa phần mất máu mức trung bình, tỷ lệ tử vong chung của bệnh lý vẫn ở mức 15%. Tiền sử tái phát nhiều lần cho thấy \u003Cb>nguy cơ tiến triển xấu\u003C\u002Fb> cần giám sát chặt chẽ áp lực tĩnh mạch cửa.\u003C\u002Fp>",[184,195,206,219,229],{"publicationId":185,"title":186,"originalTitle":10,"authorNames":187,"authorCount":101,"journalName":64,"vietnamJournal":78,"publishDate":190,"publishYear":191,"totalCitation":10,"url":192,"doi":193,"summary":194},"7a188813-8232-4e5a-9c18-1cdf4ce9e560","Đánh giá kết quả bước đầu nút mạch xuyên gan qua da trong điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch dạ dày ở bệnh nhân xơ gan",[188,189,41],"Trần Bùi Khoa","Lê Quang Hoà","2025-06-17",2025,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F3277","10.52852\u002Ftcncyh.v191i6.3277","\u003Cp>Can thiệp nút búi giãn tĩnh mạch dạ dày xuyên gan qua da được đánh giá kết quả cầm máu ở người bệnh xơ gan. \u003Cb>Nghiên cứu can thiệp trên 34 bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hóa\u003C\u002Fb> ghi nhận 91,1% kiểm soát thành công tình trạng chảy máu trong thời gian nằm viện. Tỷ lệ búi giãn phình vị độ 3 giảm mạnh từ 82,4% xuống 29,5% sau can thiệp nội mạch. Thủ thuật PTO là \u003Cb>giải pháp kiểm soát ban đầu tốt\u003C\u002Fb> dù vẫn cần theo dõi tái xuất huyết sau ra viện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":196,"title":197,"originalTitle":10,"authorNames":198,"authorCount":101,"journalName":31,"vietnamJournal":78,"publishDate":202,"publishYear":191,"totalCitation":10,"url":203,"doi":204,"summary":205},"96fc05cb-edd8-45bc-b908-3aa5a38003dd","34. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA Ở BỆNH NHÂN LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN ",[199,200,201],"Trần Kiều  Anh","Hoàng Thị Cúc","Nguyễn Ngọc Hùng","2025-03-24","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2156","10.52163\u002Fyhc.v66iCĐ3.2156","\u003Cp>Biểu hiện lâm sàng và tổn thương nội soi do ổ loét dạ dày tá tràng được phân tích tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. \u003Cb>Nghiên cứu cắt ngang trên 70 bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hóa\u003C\u002Fb> ghi nhận nôn ra máu và đi phân đen chiếm tỷ lệ cao nhất. Phần lớn người bệnh có một ổ loét đơn độc tại tá tràng và bệnh lý viêm đa khớp thoái hóa kèm theo. Chẩn đoán khẩn trương mang lại \u003Cb>lợi ích điều trị rõ rệt\u003C\u002Fb> giúp hạ thấp tỷ lệ tử vong và truyền máu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":207,"title":208,"originalTitle":10,"authorNames":209,"authorCount":213,"journalName":214,"vietnamJournal":78,"publishDate":215,"publishYear":191,"totalCitation":10,"url":216,"doi":217,"summary":218},"947d109e-261b-4322-9f38-17b6740256a2","Chẩn đoán sớm nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng",[210,211,212],"Đặng Ngọc Quý Huệ Đặng Ngọc Quý Huệ","Trần Thị Liên Trần Thị Liên","Đinh Thị Hương Thơm Đinh Thị Hương Thơm",6,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng","2025-01-10","https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F922","10.59294\u002FHIUJS.33.2025.712","\u003Cp>Thời điểm chẩn đoán vi khuẩn \u003Ci>Helicobacter pylori\u003C\u002Fi> bằng xét nghiệm urease nhanh và test hơi thở C13 được khảo sát ở bệnh nhân ổ loét. \u003Cb>Nghiên cứu tiến cứu trên 79 bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> ghi nhận tỷ lệ nhiễm chung đạt gần 50% trước khi ra viện. Ổ loét tá tràng có tỷ lệ nhiễm vi khuẩn cao hơn có ý nghĩa so với loét dạ dày đạt 55,3%. Chẩn đoán vi sinh sớm là \u003Cb>tiền đề diệt trừ căn nguyên\u003C\u002Fb> giúp ngăn ngừa chảy máu tái phát hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":220,"title":221,"originalTitle":10,"authorNames":222,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":78,"publishDate":225,"publishYear":226,"totalCitation":10,"url":227,"doi":10,"summary":228},"2ebea113-34eb-4c99-9900-3c4b18d45756","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA BẰNG KỸ THUẬT THẮT VÒNG CAO SU TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG",[14,223,224],"Nguyễn Thị Thảo","Hà Văn Kim","2024-11-12",2024,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F396","\u003Cp>Kỹ thuật thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản bằng vòng cao su qua nội soi được đánh giá hiệu quả tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương. \u003Cb>Nghiên cứu hồi cứu trên 90 bệnh nhân\u003C\u002Fb> xơ gan biến chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hóa\u003C\u002Fb> ghi nhận tỷ lệ cầm máu thành công đạt 95,6%. Nhiễm virus viêm gan B và lạm dụng rượu là hai yếu tố nguy cơ thường gặp nhất. Phương pháp thắt nội soi thể hiện \u003Cb>tính an toàn và hiệu quả cao\u003C\u002Fb> với rất ít tai biến sau can thiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":230,"title":231,"originalTitle":10,"authorNames":232,"authorCount":15,"journalName":169,"vietnamJournal":78,"publishDate":236,"publishYear":226,"totalCitation":10,"url":237,"doi":238,"summary":239},"399c331d-50f8-4d6b-a81c-fb131a8ca118","NGHIÊN CỨU THANG ĐIỂM MEWS TRONG ĐIỀU TRỊ VÀ TIÊN LƯỢNG Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023 – 2024",[233,234,235],"Bùi Công Minh","Kha Hữu Nhân","Nguyễn Thị Diễm","2024-06-25","https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F2649","10.58490\u002Fctump.2024i75.2649","\u003Cp>Thang điểm cảnh báo sớm sửa đổi \u003Ci>MEWS\u003C\u002Fi> được so sánh với Rockall và Blatchford trong tiên lượng lâm sàng bệnh nhân ổ loét. \u003Cb>Nghiên cứu mô tả trên 132 bệnh nhân\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fb> ghi nhận ROC tiên lượng tái xuất huyết của MEWS đạt 0,872. Chỉ số MEWS có giá trị dự báo tái phát chảy máu tốt hơn so với cả hai thang điểm đối chứng. Bảng điểm tại giường là \u003Cb>công cụ theo dõi nhạy bén\u003C\u002Fb> giúp bác sĩ xử trí kịp thời các tình huống xấu.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":241,"meta":10},{"id":242,"title":243,"description":244,"content":245,"term":246,"englishTitle":247,"synonyms":248,"definition":252,"discipline":253,"references":254,"faqs":274,"createUser":284,"publishUser":10,"keywords":287,"keywordCount":213,"enrichTopicLink":17,"status":293,"createTime":294,"updateTime":295,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":296,"publicationScanTime":297,"contentErrorMessage":10,"viewCount":298,"wikidataId":10,"relateTopics":299},"xuất huyết tiêu hoá","Xuất huyết tiêu hoá là gì? Phân tầng và cấp cứu nội soi","Tìm hiểu xuất huyết tiêu hoá (GI bleeding): phân loại trên và dưới dây chằng Treitz, thang điểm Glasgow-Blatchford, cầm máu nội soi và thuốc co mạch.","\u003Cp>\u003Cstrong>Xuất huyết tiêu hoá\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>gastrointestinal bleeding\u003C\u002Fem>) là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch của đường tiêu hóa và đổ vào lòng ống tiêu hóa, biểu hiện qua nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc đi ngoài ra máu tươi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Phân loại giải phẫu và căn nguyên bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên mốc giải phẫu góc Treitz (dây chằng tá hỗng tràng), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22xu%E1%BA%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} được chia thành hai nhóm chính với các nguyên nhân bệnh sinh đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xuất huyết tiêu hóa trên (Upper GI Bleeding):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra tại các vị trí giải phẫu phía trên góc Treitz (bao gồm thực quản, dạ dày và tá tràng). Đây là thể bệnh chiếm đa số (khoảng tám mươi phần trăm) với hai nhóm căn nguyên lớn:\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cem>Không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa:\u003C\u002Fem> Loét dạ dày tá tràng (chiếm hơn năm mươi phần trăm) liên quan đến nhiễm vi khuẩn \u003Cem>Helicobacter pylori\u003C\u002Fem> hoặc lạm dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID), hội chứng rách tâm vị Mallory-Weiss do nôn ói mạnh, viêm trợt dạ dày cấp, và tổn thương mạch máu Dieulafoy.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Do tăng áp lực tĩnh mạch cửa:\u003C\u002Fem> Vỡ giãn tĩnh mạch thực quản hoặc giãn tĩnh mạch phình vị dạ dày ở bệnh nhân xơ gan mất bù, biểu hiện xuất huyết ồ ạt đe dọa tử vong tức thì.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xuất huyết tiêu hóa dưới (Lower GI Bleeding):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương nằm dưới góc Treitz (ruột non, đại trực tràng và hậu môn). Căn nguyên phổ biến gồm chảy máu túi thừa đại tràng, loạn sản mạch máu (angiodysplasia), polyp đại tràng chảy máu, viêm loét đại trực tràng chảy máu, ung thư biểu mô đại trực tràng và bệnh trĩ nội xuất huyết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>2. Đánh giá phân tầng nguy cơ và tiếp cận cấp cứu ban đầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cấp tính cần được đánh giá khẩn trương và hồi sức huyết động trước khi tiến hành các can thiệp chuyên sâu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá tình trạng mất máu cấp:\u003C\u002Fstrong> Khám toàn diện các dấu hiệu sinh tồn tìm dấu hiệu sốc giảm thể tích (tụt huyết áp tâm thu dưới chín mươi mmHg, nhịp tim nhanh trên một trăm chu kỳ\u002Fphút, da niêm mạc nhợt nhạt, thiểu niệu và rối loạn tri giác).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thang điểm phân tầng nguy cơ:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng thang điểm Glasgow-Blatchford (GBS) tại thời điểm tiếp nhận cấp cứu để sàng lọc bệnh nhân nguy cơ thấp (GBS bằng không) có thể điều trị ngoại trú, và thang điểm Rockall (kết hợp lâm sàng và nội soi) để dự đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20ch%E1%BA%A3y%20m%C3%A1u%22%7D}} tái phát và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hồi sức huyết động tích cực:\u003C\u002Fstrong> Thiết lập hai đường truyền tĩnh mạch ngoại biên kim lớn (16G hoặc 18G), truyền dung dịch tinh thể đẳng trương, xét nghiệm nhóm máu và phản ứng chéo. Chỉ định truyền khối hồng cầu duy trì nồng độ hemoglobin mục tiêu từ bảy mươi đến chín mươi gam trên lít (ngưỡng tám mươi đến một trăm gam trên lít đối với bệnh nhân có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%22%7D}} nền).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nội khoa tối ưu ban đầu:\u003C\u002Fstrong> Truyền tĩnh mạch thuốc ức chế bơm proton (PPI) liều cao (như Esomeprazole hoặc Pantoprazole tiêm bolus sau đó truyền liên tục) giúp duy trì pH dịch vị trên sáu nhằm ổn định cục máu đông. Ở bệnh nhân nghi ngờ xơ gan tăng áp cửa, bắt đầu ngay thuốc co mạch tạng (Terlipressin, Octreotide hoặc Somatostatin) kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}} tĩnh mạch (Ceftriaxone).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>3. Nội soi can thiệp cầm máu (Endoscopic Hemostasis)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nội soi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} khẩn cấp trong vòng mười hai đến hai mươi bốn giờ đầu là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chính xác vị trí và tiến hành can thiệp cầm máu tại chỗ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân loại Forrest trong loét dạ dày tá tràng:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá nguy cơ chảy máu tái phát: Forrest Ia (máu phun thành tia), Forrest Ib (máu rỉ rỉ), Forrest IIa (mạch máu nổi nhìn thấy), Forrest IIb (cục máu đông bám chắc), Forrest IIc (đáy loét có cặn đen), và Forrest III (đáy loét sạch phủ fibrin trắng). Các tổn thương Forrest Ia, Ib và IIa bắt buộc phải can thiệp nội soi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các kỹ thuật can thiệp cầm máu qua nội soi:\u003C\u002Fstrong> Phối hợp tối thiểu hai phương pháp (ngoại trừ nẹp clip đơn thuần):\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cem>Cơ học:\u003C\u002Fem> Kẹp clip kim loại (hemoclip) trực tiếp vào miệng mạch máu bị tổn thương hoặc thắt tĩnh mạch thực quản giãn bằng vòng cao su (EVL).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Nhiệt học:\u003C\u002Fem> Đầu dò nhiệt (heat probe) hoặc đông điện lưỡng cực (bipolar electrocoagulation) làm biến tính protein làm đông tắc lòng mạch.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Tiêm xơ:\u003C\u002Fem> Tiêm dung dịch adrenaline pha loãng tỉ lệ 1:10000 gây co mạch tạm thời kết hợp tiêm chất gây xơ hóa mô.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Bột cầm máu sinh học (Hemospray):\u003C\u002Fem> Phun bột vô cơ tạo màng bảo vệ bao phủ diện rộng cho các tổn thương ung thư rỉ máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>4. Can thiệp xâm lấn tối thiểu và phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi can thiệp nội soi thất bại (chảy máu tái phát dai dẳng hoặc không thể tiếp cận), các phương án can thiệp cứu vãn bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp mạch và nút mạch qua da (Angiographic Embolization):\u003C\u002Fstrong> Luồn vi ống thông qua động mạch đùi đến nhánh động mạch dạ dày tá tràng hoặc động mạch mạc treo, bơm hạt vi cầu hoặc cuộn xoắn kim loại (coil) để làm tắc mạch máu đang chảy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tạo shunt cửa - chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh (TIPS):\u003C\u002Fstrong> Giải pháp cấp cứu cho xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản kháng trị với nội soi và thuốc co mạch, giúp hạ áp lực tĩnh mạch cửa nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật ngoại khoa cấp cứu:\u003C\u002Fstrong> Chỉ định mở dạ dày khâu mạch máu cầm máu hoặc cắt đoạn đại tràng khi tất cả các biện pháp can thiệp ít xâm lấn không kiểm soát được mất máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Xuất huyết tiêu hoá","gastrointestinal bleeding",[247,249,250,251],"xuất huyết tiêu hóa","chảy máu tiêu hóa","GI bleeding","Xuất huyết tiêu hoá là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch của đường tiêu hóa và đổ vào lòng ống tiêu hóa, biểu hiện qua nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc đi ngoài ra máu tươi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[255,262,268],{"citationText":256,"title":257,"authors":258,"source":259,"year":260,"doi":261,"url":10},"Rojjanarattanangkool (2015). Tu1738 AIMS65 Score Compared With Glasgow-Blatchford Score and Rockall Score for Predicting Outcomes of Upper GI Bleeding: a Prospective Study. Gastrointestinal Endoscopy.","Tu1738 AIMS65 Score Compared With Glasgow-Blatchford Score and Rockall Score for Predicting Outcomes of Upper GI Bleeding: a Prospective Study","Rojjanarattanangkool, Opuchar","Gastrointestinal Endoscopy",2015,"10.1016\u002Fj.gie.2015.03.1879",{"citationText":263,"title":264,"authors":265,"source":259,"year":266,"doi":267,"url":10},"Asad-Ur-Rahman (2016). Mo1024 Assessment of Glasgow Blatchford Score in Elderly Patients With Non Variceal GI Bleeding: Can It Be Extended to Elderly Patients With Lower GI Bleeding?. Gastrointestinal Endoscopy.","Mo1024 Assessment of Glasgow Blatchford Score in Elderly Patients With Non Variceal GI Bleeding: Can It Be Extended to Elderly Patients With Lower GI Bleeding?","Asad-Ur-Rahman, Abusaada, Majeed et al.",2016,"10.1016\u002Fj.gie.2016.03.535",{"citationText":269,"title":270,"authors":271,"source":259,"year":272,"doi":273,"url":10},"Bryant (2013). Performance of the Glasgow-Blatchford score in predicting clinical outcomes and intervention in hospitalized patients with upper GI bleeding. Gastrointestinal Endoscopy.","Performance of the Glasgow-Blatchford score in predicting clinical outcomes and intervention in hospitalized patients with upper GI bleeding","Bryant, Kuo, Williamson et al.",2013,"10.1016\u002Fj.gie.2013.05.003",[275,278,281],{"question":276,"answer":277},"Mốc giải phẫu nào phân chia xuất huyết tiêu hóa thành hai nhóm trên và dưới?","Dây chằng Treitz (dây chằng tá hỗng tràng) là ranh giới giải phẫu chia xuất huyết tiêu hóa thành thể trên và thể dưới với nguyên nhân và tiên lượng khác nhau.",{"question":279,"answer":280},"Thang điểm Glasgow-Blatchford (GBS) có vai trò gì trong cấp cứu xuất huyết tiêu hóa?","Giúp phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên ngay khi tiếp nhận; bệnh nhân có GBS bằng không có thể được xem xét điều trị ngoại trú an toàn.",{"question":282,"answer":283},"Tại sao bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa nghi ngờ do xơ gan cần dùng sớm thuốc co mạch tạng?","Thuốc co mạch tạng (như Terlipressin hoặc Octreotide) làm giảm lưu lượng máu đến hệ tĩnh mạch cửa, từ đó giảm áp lực trong các búi giãn tĩnh mạch thực quản đang chảy máu.",{"id":148,"researcherId":10,"name":285,"imageUrl":286},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[249,288,289,290,291,292],"nguy cơ chảy máu","tỷ lệ tử vong","bệnh lý mạch vành","kháng sinh dự phòng","đường tiêu hóa","PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-09-04T05:10:29.701+00:00","2026-09-04T05:10:29.237+00:00","2026-09-15T10:04:19.475+00:00",367,[300,303,306,309,312,315,324,327,330,332],{"id":301,"title":302,"term":301,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":304,"title":305,"term":304,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus subtilis","Bacillus subtilis là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":307,"title":308,"term":307,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":310,"title":311,"term":310,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sàng lọc","Sàng lọc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sàng lọc",{"id":313,"title":314,"term":313,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":316,"title":317,"term":316,"englishTitle":318,"definition":319,"discipline":253,"disciplineCode":320,"disciplineLabel":321,"disciplineColor":322,"disciplineIcon":323},"bất bình đẳng sức khỏe","Bất bình đẳng sức khỏe: Nguyên nhân xã hội, chỉ số đo lường và can thiệp","Health Inequality","Bất bình đẳng sức khỏe là sự khác biệt có hệ thống và có thể đo lường được về tình trạng sức khỏe, tuổi thọ và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế giữa các nhóm dân cư trong xã hội.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":325,"title":326,"term":325,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vốn xã hội","Vốn xã hội là gì? Các công bố khoa học về Vốn xã hội",{"id":328,"title":329,"term":328,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":253,"disciplineCode":320,"disciplineLabel":321,"disciplineColor":322,"disciplineIcon":323},"flumequin","Flumequin là gì? Các công bố khoa học về Flumequin",{"id":289,"title":331,"term":289,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Tỷ lệ tử vong là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":333,"title":334,"term":333,"englishTitle":335,"definition":336,"discipline":253,"disciplineCode":320,"disciplineLabel":321,"disciplineColor":322,"disciplineIcon":323},"nhiễm trùng huyết","Nhiễm trùng huyết","Sepsis","Nhiễm trùng huyết (Sepsis) là rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng do đáp ứng mất điều hòa của vật chủ đối with tình trạng nhiễm trùng gây ra, được xác định lâm sàng khi điểm số SOFA (Sequential Organ Failure Assessment) tăng từ 2 điểm trở lên."]