[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_xu%E1%BA%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_xuất huyết tiêu hóa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"xuất huyết tiêu hóa","Xuất huyết tiêu hóa là gì? Các công bố khoa học về Xuất huyết tiêu hóa","Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng trong đó có sự xuất hiện máu trong hệ tiêu hóa, có thể từ bất kỳ vị trí nào từ miệng đến hậu môn. Xuất huyết tiêu hóa có thể t...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng trong đó có sự xuất hiện máu trong hệ tiêu hóa, có thể từ bất kỳ vị trí nào từ miệng đến hậu môn. Xuất huyết tiêu hóa có thể thể hiện dưới dạng máu hỗn hợp với phân hoặc máu tươi, tùy thuộc vào vị trí xuất huyết. Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa có thể là do đau dạ dày, các tổn thương của các cơ quan tiêu hóa, loét đại tràng, nhiễm trùng hoặc các bệnh ung thư tiêu hóa. Việc xuất hiện máu trong phân hoặc nôn mửa là một dấu hiệu quan trọng và nên được đi khám và chữa trị ngay để tìm nguyên nhân và xử lý kịp thời.\\nXuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trong hệ tiêu hóa, từ miệng đến hậu môn. Đây là một dấu hiệu khá nghiêm trọng và có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau.\\n\\nCác nguyên nhân phổ biến gây xuất huyết tiêu hóa bao gồm:\\n\\n1. Loét dạ dày hoặc tá tràng: Loét là tổn thương trên màng niêm mạc của dạ dày hoặc tá tràng. Một số nguyên nhân gây ra loét bao gồm nhiễm trùng vi khuẩn Helicobacter pylori, sử dụng các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) trong thời gian dài, đau dạ dày do vết thương hoặc chấn thương.\\n\\n2. Viêm đại tràng: Viêm đại tràng hoặc viêm ruột kết là một tình trạng viêm nhiễm của niêm mạc ruột già. Điều này có thể gây ra xuất huyết trong phân.\\n\\n3. Bệnh nhiễm trùng: Một số bệnh nhiễm trùng như viêm gan virus, viêm gan siêu vi B và C, viêm ruột vi khuẩn có thể gây xuất huyết tiêu hóa.\\n\\n4. Polyp đại tràng: Polyp là các khối nhỏ trên niêm mạc đại tràng. Trong một số trường hợp, polyp có thể gây ra xuất huyết.\\n\\n5. Ung thư tiêu hóa: Các loại ung thư tiêu hóa như ung thư dạ dày, ung thư ruột non hoặc ung thư trực tràng có thể gây ra xuất huyết.\\n\\nCác triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa bao gồm máu trong nôn, máu trong phân (máu có thể có màu tươi hoặc màu đen), chảy máu hậu môn, buồn nôn, nôn mửa hoặc thay đổi về màu sắc và kết cấu của phân.\\n\\nViệc điều trị xuất huyết tiêu hóa tuỳ thuộc vào nguyên nhân cụ thể và mức độ nghiêm trọng của tình trạng. Điều quan trọng là tìm nguyên nhân gây ra xuất huyết và điều trị đúng cách để ngăn ngừa tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:04:08.505+00:00","2025-09-09T10:32:43.891+00:00",250,[28,38,44,49,55,60,65,75,81,87],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"henoch schönlein purpura","Henoch schönlein purpura là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","Henoch-Schönlein Purpura","Henoch-Schönlein Purpura (HSP, hay viêm mao mạch IgA) là bệnh viêm mạch máu nhỏ qua trung gian phức hợp miễn dịch IgA1, đặc trưng trên lâm sàng bởi ban xuất huyết sờ thấy được không giảm tiểu cầu, đau khớp hoặc viêm khớp, đau bụng do thiếu máu mạc treo và tổn thương viêm cầu thận.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":39,"title":40,"term":41,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"huyết khối tĩnh mạch cửa","Huyết khối tĩnh mạch cửa là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Huyết khối tĩnh mạch cửa","Portal vein thrombosis (PVT)","Huyết khối tĩnh mạch cửa là tình trạng hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn lòng thân chính của tĩnh mạch cửa hoặc các nhánh trong gan, thường gặp ở bệnh nhân xơ gan hoặc các hội chứng tăng đông máu.",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"ghép gan","Ghép gan là gì? Chỉ định, quy trình phẫu thuật và chăm sóc","Liver transplantation","Ghép gan là phẫu thuật thay thế toàn bộ hoặc một phần lá gan bị suy chức năng không hồi phục bằng một lá gan lành từ người hiến tạng (người chết não hoặc người hiến sống), nhằm phục hồi chức năng chuyển hóa và kéo dài sự sống cho bệnh nhân suy gan giai đoạn cuối.",{"id":50,"title":51,"term":52,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"hepatoma","Hepatoma là gì? Nguyên nhân, chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan và phương pháp điều trị","Hepatoma","Hepatocellular carcinoma","Hepatoma (Ung thư biểu mô tế bào gan - Hepatocellular carcinoma, HCC) là khối u ác tính nguyên phát xuất phát trực tiếp từ các tế bào nhu mô gan (hepatocytes), thường phát triển trên nền bệnh gan mạn tính, xơ gan hoặc nhiễm virus viêm gan B, C.",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"bệnh đi kèm","Bệnh đi kèm là gì? Định nghĩa, chỉ số Charlson và quản lý","Comorbidity","Bệnh đi kèm là sự cùng tồn tại của một hoặc nhiều tình trạng bệnh lý bổ sung độc lập bên cạnh một bệnh lý chính được chọn làm trung tâm điều trị trên cùng một bệnh nhân.",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"clozapin","Clozapin là gì? Dược lý, chỉ định và lưu ý an toàn","clozapine","Clozapin là một loại thuốc chống loạn thần không điển hình thuộc dẫn xuất dibenzodiazepine, được chỉ định chủ yếu cho các trường hợp tâm thần phân liệt kháng trị và bệnh nhân có nguy cơ cao tái diễn hành vi tự sát. Về mặt dược lý học, clozapin hoạt động như một chất đối vận đa thụ thể với ái lực vượt trội trên thụ thể serotonin so với thụ thể dopamin, mang lại hiệu quả giải quyết các triệu chứng loạn thần mà hầu như không gây hội chứng ngoại tháp hoặc làm tăng nồng độ prolactin huyết thanh.",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"axit sialic","Axit sialic là gì? Cấu trúc, chức năng và vai trò y sinh học","sialic acid","Axit sialic là tên gọi chung của một họ gồm hơn 50 dẫn xuất monosaccharide có tính axit chứa khung carbon gồm chín nguyên tử, có nguồn gốc cấu trúc từ axit neuraminic. Trong cơ thể sinh vật, axit sialic thường định vị ở các vị trí tận cùng trên chuỗi glycan của glycoprotein và glycolipid bề mặt tế bào, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì điện tích âm màng tế bào, điều hòa tương tác liên bào và đóng vai trò như thụ thể nhận diện cho nhiều mầm bệnh xâm nhập.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"hàm số mũ","Hàm số mũ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hàm số mũ","Exponential function","Hàm số mũ là một hàm số toán học có dạng tổng quát f(x) = a^x với cơ số a là một số thực dương khác 1, trong đó biến số x xuất hiện ở vị trí số mũ, đặc trưng bởi tốc độ tăng trưởng hoặc suy giảm tỷ lệ thuận với chính giá trị hiện tại của hàm số.",{"id":82,"title":83,"term":84,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"viêm quanh răng","Viêm quanh răng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Viêm quanh răng","Periodontitis \u002F Periodontal disease","Viêm quanh răng (bệnh nha chu mạn tính) là một bệnh lý viêm nhiễm mạn tính do màng vi khuẩn sinh học (biofilm) mảng bám răng khởi phát, phá hủy tiến triển các cấu trúc nâng đỡ răng bao gồm lợi (nướu), dây chằng nha chu, xê măng chân răng và xương ổ răng, dẫn đến hình thành túi nha chu, lung lay răng và rụng răng sớm.",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"chấn thương tủy sống","Chấn thương tủy sống là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Chấn thương tủy sống","Spinal cord injury \u002F SCI","Chấn thương tủy sống là thương tổn cơ học hoặc thiếu máu cục bộ gây tổn hại đến tủy sống, dẫn đến mất mát hoặc suy giảm tạm thời hay vĩnh viễn các chức năng vận động, cảm giác và hệ thần kinh thực vật bên dưới mức khoanh tủy bị tổn thương."]