[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_xi%20m%C4%83ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_xi măng":26},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":25},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"1fd705e9-21e0-405a-81a9-76e55fb69921","Ảnh hưởng của Nano-SiO2 lên quá trình hydrat hóa sớm của xi măng alite-sulphoaluminate","Effect of Nano-SiO2 on the Early Hydration of Alite-Sulphoaluminate Cement",[13,14,15],"Sun Jin-Feng","Zhiqiang Xu","Weifeng Li",4,"Nanomaterials",false,null,98,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2079-4991\u002F7\u002F5\u002F102","10.3390\u002Fnano7050102","\u003Cp>Thực nghiệm kỹ thuật vật liệu xây dựng nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia nano-SiO2 với hàm lượng 1-3% lên quá trình thủy hóa sớm của chất kết dính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xi măng\u003C\u002Fb> alite-sulphoaluminate. Nhóm tác giả áp dụng nhiễu xạ tia X kết hợp kính hiển vi điện tử quét SEM và đo độ xốp thủy ngân để phân tích cấu trúc vi mô. Kết quả ghi nhận bổ sung 3% nano-SiO2 giúp giảm 54,09% độ xốp mao quản sau 3 ngày và nâng cao độ đặc chắc.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":27,"meta":19},{"id":28,"title":29,"description":30,"content":31,"term":28,"englishTitle":32,"synonyms":33,"definition":37,"discipline":38,"references":39,"faqs":63,"createUser":73,"publishUser":19,"keywords":77,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":81,"contentErrorMessage":19,"viewCount":82,"relateTopics":83},"xi măng","Xi măng là gì? Thành phần, phản ứng thủy hóa và phân loại","Xi măng là chất kết dính thủy lực vô cơ dạng bột mịn, khi nhào trộn với nước tạo thành hồ dẻo có khả năng đông kết và đóng rắn bền vững trong không khí và nước.","\u003Cp>\u003Cstrong>Xi măng\u003C\u002Fstrong> (cement, phổ biến nhất là xi măng Poóc lăng hay Portland cement) là chất kết dính vô cơ thủy lực ở dạng bột mịn nhân tạo. Khi được nhào trộn với nước theo tỷ lệ thích hợp, bột xi măng tham gia các phản ứng hóa lý phức tạp tạo thành khối hồ dẻo có khả năng linh động, sau đó trải qua quá trình đông kết và đóng rắn dần theo thời gian để tạo thành đá xi măng nhân tạo có cường độ cơ học cao, bền vững trong cả môi trường không khí và dưới nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học và khoáng vật của clanhke xi măng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xi măng được sản xuất bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng cùng với một lượng nhỏ thạch cao (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CaSO}_4\\cdot 2\\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>, khoảng 3% đến 5% để điều chỉnh thời gian đông kết) và các phụ gia khoáng hoạt tính. Trong ngành hóa học xi măng, các oxit chính được viết tắt: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C} = \\text{CaO}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{S} = \\text{SiO}_2\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{A} = \\text{Al}_2\\text{O}_3\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{F} = \\text{Fe}_2\\text{O}_3\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H} = \\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Clanhke xi măng Portland gồm 4 pha khoáng tinh thể chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Alite (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_3\\text{S}\u003C\u002Fscript> - Tricalcium Silicate, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">3\\text{CaO}\\cdot\\text{SiO}_2\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Chiếm 50% đến 70% khối lượng clanhke. Alite thủy hóa nhanh, tỏa nhiệt mạnh và chịu trách nhiệm chính trong việc phát triển cường độ sớm (1 đến 28 ngày đầu) của đá xi măng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Belite (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_2\\text{S}\u003C\u002Fscript> - Dicalcium Silicate, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2\\text{CaO}\\cdot\\text{SiO}_2\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Chiếm 15% đến 30% khối lượng. Belite thủy hóa chậm, tỏa nhiệt thấp và đóng góp vào sự gia tăng cường độ lâu dài (sau 28 ngày đến hàng năm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Celite (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_3\\text{A}\u003C\u002Fscript> - Tricalcium Aluminate, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">3\\text{CaO}\\cdot\\text{Al}_2\\text{O}_3\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Chiếm 5% đến 10% khối lượng. Khoáng này phản ứng tức thì với nước, tỏa nhiệt lớn. Thạch cao được thêm vào để kiểm soát phản ứng của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_3\\text{A}\u003C\u002Fscript>, ngăn ngừa hiện tượng đông kết nhanh (flash set).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ferrite (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_4\\text{AF}\u003C\u002Fscript> - Tetracalcium Aluminoferrite, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4\\text{CaO}\\cdot\\text{Al}_2\\text{O}_3\\cdot\\text{Fe}_2\\text{O}_3\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Chiếm 5% đến 15% khối lượng, đóng vai trò như chất trợ dung hạ nhiệt độ nung clanhke trong lò quay và tạo màu xám đặc trưng cho xi măng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phản ứng thủy hóa và hình thành cấu trúc vi mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi bột xi măng tiếp xúc với nước, các phản ứng thủy hóa xảy ra đồng thời trên bề mặt hạt khoáng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>1. Phản ứng thủy hóa Silicate\u003C\u002Fh3>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">2\\text{C}_3\\text{S} + 6\\text{H} \\rightarrow \\text{C-S-H (gel)} + 3\\text{CH (Portlandite)}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">2\\text{C}_2\\text{S} + 4\\text{H} \\rightarrow \\text{C-S-H (gel)} + \\text{CH (Portlandite)}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Sản phẩm chính là \u003Cstrong>gel Canxi Silicat Hydrat (C-S-H)\u003C\u002Fstrong>, chiếm 50% đến 60% thể tích chất rắn. Gel C-S-H là pha vô định hình hoặc bán tinh thể có diện tích bề mặt riêng rất lớn (100 đến 300 m²\u002Fg), đan xen tạo thành khung chịu lực chính của vật liệu. Sản phẩm phụ là tinh thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Ca(OH)}_2\u003C\u002Fscript> (Portlandite) dạng lục giác, tạo môi trường kiềm cao (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{pH} \\approx 12.5 - 13.5\u003C\u002Fscript>) giúp bảo vệ cốt thép trong bê tông chống ăn mòn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Phản ứng thủy hóa Aluminate\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Dưới sự hiện diện của ion sunfat từ thạch cao, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_3\\text{A}\u003C\u002Fscript> phản ứng tạo thành tinh thể Ettringite hình kim (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{AFt}\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{C}_3\\text{A} + 3\\text{C}\\bar{\\text{S}}\\text{H}_2 + 26\\text{H} \\rightarrow \\text{C}_6\\text{A}\\bar{\\text{S}}_3\\text{H}_{32} \\text{ (Ettringite)}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Khi lượng thạch cao cạn dần, Ettringite chuyển hóa thành pha Monosunfoaluminate (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{AFm}\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">2\\text{C}_3\\text{A} + \\text{C}_6\\text{A}\\bar{\\text{S}}_3\\text{H}_{32} + 4\\text{H} \\rightarrow 3\\text{C}_4\\text{A}\\bar{\\text{S}}\\text{H}_{12} \\text{ (Monosulfate)}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Ch2>Phân loại xi măng trong xây dựng hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại xi măng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ký hiệu tiêu chuẩn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính kỹ thuật nổi bật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xi măng Poóc lăng thông dụng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>PC (TCVN 2682) \u002F ASTM Type I\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tốc độ phát triển cường độ tiêu chuẩn, cường độ 28 ngày từ 30 đến 60 MPa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Công trình dân dụng, nhà cao tầng, cầu cống thông thường\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xi măng Poóc lăng hỗn hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>PCB (TCVN 6260) \u002F ASTM Type IP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bổ sung phụ gia khoáng (xỉ lò cao, tro bay, puzolan) giúp giảm nhiệt thủy hóa và tăng độ đặc chắc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bê tông khối lớn, kết cấu công trình chịu mặn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xi măng bền sunfat\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>PC_SR (ASTM Type V)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hàm lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_3\\text{A} \u003C 5\\%\u003C\u002Fscript>, chống ăn mòn sunfat tuyệt vời\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Công trình ven biển, đê kè biển, móng ngập nước mặn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xi măng tỏa nhiệt thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>PC_LH (ASTM Type IV)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hàm lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_3\\text{S}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_3\\text{A}\u003C\u002Fscript> thấp, tỏa nhiệt chậm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đập thủy điện, móng bè bê tông khối cực lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xi măng đóng rắn nhanh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>PC_HE (ASTM Type III)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ nghiền mịn cao, hàm lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_3\\text{S}\u003C\u002Fscript> cao, đạt cường độ cao sau 1–3 ngày\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cấu kiện bê tông đúc sẵn, sửa chữa khẩn cấp đường băng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển xi măng xanh giảm phát thải carbon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngành sản xuất xi măng truyền thống chiếm khoảng 7% đến 8% tổng lượng phát thải khí nhà kính toàn cầu do phản ứng phân hủy đá vôi (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CaCO}_3 \\xrightarrow{1450^\\circ\\text{C}} \\text{CaO} + \\text{CO}_2\u003C\u002Fscript>) và đốt cháy nhiên liệu hóa thạch trong lò nung. Để đạt mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero), công nghệ vật liệu đang tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xi măng đất sét nung và đá vôi (LC3 - Limestone Calcined Clay Cement):\u003C\u002Fstrong> Thay thế tới 50% clanhke bằng hỗn hợp đất sét nung (metakaolin) và bột đá vôi, giúp giảm trên 30% lượng phát thải \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CO}_2\u003C\u002Fscript> mà vẫn duy trì cường độ tương đương xi măng Portland.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất kết dính Geopolymer \u002F Xi măng kiềm hoạt hóa:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng 100% phế thải công nghiệp như tro bay nhiệt điện và xỉ hạt lò cao nghiền mịn hoạt hóa bằng dung dịch kiềm silicat, loại bỏ hoàn toàn clanhke truyền thống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ thu giữ và lưu trữ carbon (CCUS):\u003C\u002Fstrong> Thu giữ khí \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CO}_2\u003C\u002Fscript> từ tháp trao đổi nhiệt của lò nung để lưu trữ địa chất hoặc tái sử dụng để bảo dưỡng cưỡng bức bê tông (carbon curing).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Cement",[34,35,36],"xi măng poóc lăng","Portland cement","chất kết dính vô cơ","Xi măng (cement, phổ biến nhất là xi măng Poóc lăng hay Portland cement) là chất kết dính vô cơ thủy lực ở dạng bột mịn nhân tạo. Khi được nhào trộn với nước theo tỷ lệ thích hợp, bột xi măng tham gia các phản ứng hóa lý phức tạp tạo thành khối hồ dẻo có khả năng linh động, sau đó trải qua quá trình đông kết và đóng rắn dần theo thời gian để tạo thành đá xi măng nhân tạo có cường độ cơ học cao, bền vững trong cả môi trường không khí và dưới nước.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[40,48,55],{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Ghabezloo (2011). Effect of the variations of clinker composition on the poroelastic properties of hardened class G cement paste. Cement and Concrete Research.","Effect of the variations of clinker composition on the poroelastic properties of hardened class G cement paste","Ghabezloo","Cement and Concrete Research",2011,"10.1016\u002Fj.cemconres.2011.03.022","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.cemconres.2011.03.022",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":44,"year":52,"doi":53,"url":54},"Shah et al. (2018). Changes in microstructure characteristics of cement paste on carbonation. Cement and Concrete Research.","Changes in microstructure characteristics of cement paste on carbonation","Shah, Scrivener, Bhattacharjee, Bishnoi",2018,"10.1016\u002Fj.cemconres.2018.04.016","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.cemconres.2018.04.016",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":62},"Davis (2000). MEMBRANE SEPARATIONS | Diffusion Dialysis. Encyclopedia of Separation Science.","MEMBRANE SEPARATIONS | Diffusion Dialysis","Davis T.A.","Encyclopedia of Separation Science",2000,"10.1016\u002Fb0-12-226770-2\u002F05751-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb0-12-226770-2\u002F05751-3",[64,67,70],{"question":65,"answer":66},"Chất kết dính thủy lực (hydraulic binder) của xi măng có nghĩa là gì?","Chất kết dính thủy lực là loại vật liệu vô cơ có khả năng phản ứng với nước (thủy hóa) để tạo ra các sản phẩm kết tinh bền vững, có thể đóng rắn và phát triển cường độ chịu lực cả trong môi trường không khí lẫn ngập hoàn toàn trong nước.",{"question":68,"answer":69},"Bốn khoáng chất chính trong clanhke xi măng Portland gồm những gì?","Bốn khoáng chính gồm: Alite (C3S - tricalcium silicate, chiếm 50-70%), Belite (C2S - dicalcium silicate, chiếm 15-30%), Celite (C3A - tricalcium aluminate, chiếm 5-10%) và Ferrite (C4AF - tetracalcium aluminoferrite, chiếm 5-15%).",{"question":71,"answer":72},"Sản phẩm thủy hóa chính tạo nên cường độ chịu lực của bê tông là gì?","Sản phẩm chính là gel canxi silicat hydrat (viết tắt là C-S-H, chiếm khoảng 50-60% thể tích hồ xi măng đã thủy hóa) có cấu trúc mạng lưới sợi nano liên kết chặt chẽ.",{"id":74,"researcherId":19,"name":75,"imageUrl":76},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[28],"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-04T12:18:19.071+00:00","2026-09-04T12:18:19.069+00:00",430,[84,87,90,93,96,99,102,112,117,122],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cường độ ép chẻ","Cường độ ép chẻ là gì? Các nghiên cứu về Cường độ ép chẻ",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cốt liệu","Cốt liệu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cốt liệu",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cường độ nén","Cường độ nén là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cường độ nén",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"xỉ than","Xỉ than là gì? Các công bố khoa học về Xỉ than",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cấp phối bê tông","Cấp phối bê tông là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":38,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":38,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":38,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":38,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành."]