[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_xi%20m%C4%83ng%20vi%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_xi%20m%C4%83ng%20vi%20sinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"wikidataId":10,"relateTopics":77},"xi măng vi sinh","Xi măng vi sinh","Xi măng vi sinh, hay xi măng sinh học, ứng dụng công nghệ sinh học để cải thiện xi măng truyền thống. Nó sử dụng vi sinh vật để tạo ra carbonate canxi, tăng độ bền và khả năng tự phục hồi, đồng thời thân thiện với môi trường. Mặc dù có ưu điểm như tiêu thụ ít năng lượng và kéo dài tuổi thọ công trình, xi măng vi sinh đối mặt với thách thức chi phí cao và kiểm soát môi trường phức tạp. Ứng dụng của nó bao gồm xây dựng bền vững, cầu đường, và công nghệ tự phục hồi. Dù còn nhiều rào cản, nó hứa hẹn cho xây dựng bền vững.","\u003Cp>\u003Cstrong>Xi măng vi sinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Bio-cement \u002F Microbial Induced Calcite Precipitation\u003C\u002Fem>) là vật liệu liên kết xây dựng sinh học được sản xuất dựa trên quá trình kết tủa canxi cacbonat do vi sinh vật kích hoạt (MICP), sử dụng vi khuẩn thủy phân urê để kết tủa tinh thể canxi cacbonat gắn kết các hạt cốt liệu cát và đất đá.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên lý hóa sinh của quá trình kết tủa canxi cacbonat do vi sinh vật kích hoạt (MICP)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ xi măng vi sinh đại diện cho sự giao thoa đột phá giữa vi sinh vật học ứng dụng, địa kỹ thuật và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} xây dựng. Cốt lõi của quá trình là việc khai thác hoạt tính enzyme tự nhiên của vi khuẩn để biến đổi các chất tan trong môi trường thành khoáng chất vô cơ có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chủng vi khuẩn được sử dụng phổ biến nhất là Sporosarcina pasteurii (trước đây gọi là Bacillus pasteurii) - một loài vi khuẩn đất Gram dương, hình que, có khả năng hình thành nội bào tử chịu hạn và phát triển mạnh trong môi trường kềm (pH từ 8,5 đến 9,5). Chủng vi khuẩn này sở hữu hàm lượng enzyme urease nội bào cực cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chuỗi phản ứng hóa sinh diễn ra qua bốn bước liên hoàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước 1 (Thủy phân urê): Enzyme urease xúc tác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%A7y%20ph%C3%A2n%22%7D}} một phân tử urê CO(NH2)2 với nước tạo thành một phân tử carbamate và một phân tử amoniac NH3.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước 2 (Phản ứng tự phát sinh khí): Carbamate tự động thủy phân nhanh chóng trong nước tạo ra phân tử amoniac thứ hai và axit cacbonic H2CO3.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước 3 (Kiềm hóa môi trường và tạo ion cacbonat): Khí amoniac hòa tan trong nước tạo thành ion amoni NH4+ và giải phóng ion hydroxide OH-, làm pH môi trường tăng vọt lên môi trường kiềm (pH &gt; 9). Trong điều kiện kiềm cao, axit cacbonic phân ly hoàn toàn thành các ion cacbonat CO3(2-).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước 4 (Kết tinh khoáng canxi cacbonat): Thành tế bào vi khuẩn mang điện tích âm thuần túy do chứa các nhóm chức carboxyl và phosphate trong cấu trúc peptidoglycan và acid teichoic. Các ion canxi tự do Ca(2+) trong dung dịch dưỡng chất (thường là CaCl2) bị hút tĩnh điện bám chặt lên bề mặt tế bào vi khuẩn. Khi nồng độ ion CO3(2-) tăng cao vượt quá tích số tan Ksp, tế bào vi khuẩn đóng vai trò như một tâm mầm kết tinh (nucleation site), kích hoạt sự kết tủa tinh thể canxi cacbonat CaCO3 (dưới dạng khoáng canxit - calcite bền vững nhất) bao bọc quanh chính tế bào vi khuẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế hình thành liên kết và gia cường địa kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi đưa huyền phù vi khuẩn Sporosarcina pasteurii cùng dung dịch xi măng hóa (hỗn hợp urê và canxi chloride) thấm qua khối đất cát xốp rời rạc, các tế bào vi khuẩn phân bố bám dính tại các điểm tiếp xúc giữa các hạt cát thạch anh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tinh thể canxit lắng đọng và lớn dần lên, phát triển thành các \"cầu nối tinh thể\" (crystal bridges) liên kết cơ học vững chắc các hạt cát lại với nhau. Quá trình này làm giảm đáng kể độ rỗng của khối đất, lấp đầy các khe hở mao quản, biến khối cát rời rạc thành một khối sa thạch nhân tạo (biocemented sandstone) có cường độ chịu nén đơn trục (UCS) có thể đạt từ vài MPa đến trên 30 MPa tùy thuộc vào mật độ tinh thể kết tủa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng tự hàn gắn vết nứt trong bê tông thông minh (Self-Healing Concrete)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những bước tiến cách mạng của công nghệ vi sinh trong xây dựng là phát triển Bê tông tự phục hồi sinh học. Trong bê tông truyền thống, các vết nứt tế vi hình thành do co ngót hoặc tải trọng mỏi là đường dẫn cho nước và ion chloride xâm nhập gây rỉ cốt thép.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để tạo khả năng tự chữa lành, các bào tử vi khuẩn bền nhiệt (Bacillus pseudofirmus hoặc Bacillus sphaericus) cùng các vi nang chứa chất dinh dưỡng canxi lactate được trộn đều vào hỗn hợp bê tông tươi. Các bào tử có thể ngủ đông bền bỉ bên trong môi trường kiềm đặc (pH ~13) của khối bê tông khô trong hàng chục năm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi kết cấu bê tông xuất hiện vết nứt bề mặt có chiều rộng dưới 0,5 - 0,8 mm, nước mưa và oxy khí quyển thấm qua khe nứt sẽ đánh thức các bào tử nảy mầm thành tế bào sinh dưỡng. Vi khuẩn tiêu thụ canxi lactate và oxy hòa tan chuyển hóa thành các tinh thể đá vôi canxit CaCO3 lắng đọng dày đặc bịt kín hoàn toàn khe nứt từ trong ra ngoài chỉ trong vòng 2-3 tuần, khôi phục lại khả năng chống thấm nước và bảo vệ cốt thép.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các ứng dụng công trình và địa kỹ thuật môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ xi măng vi sinh MICP mở ra nhiều giải pháp công trình xanh thân thiện với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gia cố nền móng và chống hóa lỏng cát khi động đất: Bơm dung dịch MICP vào nền cát bão hòa nước giúp cố kết các hạt cát, triệt tiêu nguy cơ hóa lỏng nền đất cát (soil liquefaction) dưới tác động của sóng địa chấn mà không gây xáo trộn nền móng công trình hiện hữu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kiểm soát xói mòn bề mặt và chống phát tán bụi: Phun dung dịch xi măng vi sinh lên các mái dốc taluy đường cao tốc, bãi cát ven biển hoặc bãi xỉ thải mỏ khoáng sản tạo ra lớp vỏ cứng sinh học mỏng (biocrust) dày 1-2 cm có độ bền cơ học cao, ngăn chặn triệt để xói mòn do mưa bão và giảm thiểu phát tán bụi mịn PM10 vào không khí.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cố định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} và xử lý ô nhiễm đất: Quá trình kết tủa cacbonat có khả năng đồng kết tủa hoặc bắt giữ các ion kim loại nặng độc hại (như chì Pb2+, cadmium Cd2+, strontium Sr2+) vào mạng tinh thể canxit, biến chúng thành các hợp chất khoáng trơ không tan, ngăn ngừa rò rỉ vào mạch nước ngầm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ưu thế phát triển bền vững và thách thức mở rộng quy mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ưu thế vượt trội của xi măng vi sinh so với xi măng Portland truyền thống là tính thân thiện môi trường: quá trình sản xuất xi măng truyền thống tiêu tốn lượng năng lượng khổng lồ để nung đá vôi ở 1.450°C và phát thải khoảng 8% tổng lượng khí CO2 toàn cầu; trong khi xi măng vi sinh diễn ra hoàn toàn ở nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường, giúp cắt giảm dấu chân carbon ròng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, công nghệ hiện đối mặt với thách thức kỹ thuật cần hoàn thiện: sản phẩm phụ amoni sinh ra trong quá trình thủy phân urê có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm nếu không được thu hồi hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bằng vi khuẩn nitrat hóa; đồng thời việc kiểm soát tính đồng nhất của quá trình kết tủa trên quy mô công trình lớn đòi hỏi nghiên cứu sâu hơn về động học dòng chảy ngấm trong môi trường rỗng đa pha.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Động học phản ứng và tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy vi khuẩn tạo khoáng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu suất kết tủa canxi cacbonat trong quá trình MICP chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} vi mô: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%22%7D}} từ 25°C đến 35°C, pH kiềm tối ưu từ 8,0 đến 9,0, nồng độ cơ chất urê và muối canxi, và mật độ tế bào vi khuẩn sống (thường duy trì ở mức quang mật độ OD600 từ 1,0 đến 1,5 tương đương 10^7 - 10^8 tế bào\u002FmL). Việc bổ sung các chất dinh dưỡng hữu cơ chiết xuất từ phụ phẩm nông nghiệp (như rỉ đường, nước thải nhà máy sữa hoặc nước luộc ngô) làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%22%7D}} giúp giảm mạnh chi phí sản xuất sinh khối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} trên quy mô công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Triển vọng ứng dụng trong xây dựng ngoài vũ trụ (In-Situ Resource Utilization)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ xi măng vi sinh đang thu hút sự quan tâm đặc biệt của các cơ quan hàng không vũ trụ (NASA, ESA) trong chương trình thám hiểm Mặt Trăng và Sao Hỏa theo định hướng Khai thác tài nguyên tại chỗ (ISRU). Thay vì phải vận chuyển vật liệu kết dính nặng nề từ Trái Đất ra không gian với chi phí thiên văn, các phi hành đoàn có thể mang theo các ống giống vi khuẩn đông khô nhỏ gọn và sử dụng urê từ chất thải sinh hoạt để kết tủa xi măng sinh học kết dính đất đá mặt trăng (lunar regolith) thành các khối gạch xây dựng kiên cố cho các trạm cư trú ngoài hành tinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đánh giá độ bền lâu dài và tính tương thích môi trường sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu thực nghiệm gia tốc môi trường chứng minh các tinh thể canxit hình thành từ công nghệ MICP có độ hòa tan cực thấp trong nước mưa tự nhiên và khả năng kháng chịu chu kỳ đóng băng - tan băng tuyệt vời. Đồng thời, cấu trúc khoáng vô cơ tự nhiên hoàn toàn không gây độc cho thảm thực vật bản địa, tạo điều kiện thuận lợi cho rễ cây cỏ tự nhiên bám rễ sâu vào lớp đất sa thạch sinh học, hình thành hệ sinh thái bảo vệ bờ dốc taluy xanh bền vững dài hạn.\u003C\u002Fp>","Bio-cement \u002F Microbial Induced Calcite Precipitation (MICP)","Xi măng vi sinh (Bio-cement) là vật liệu liên kết xây dựng sinh học được sản xuất dựa trên quá trình kết tủa canxi cacbonat do vi sinh vật kích hoạt (MICP), sử dụng vi khuẩn thủy phân urê để kết tủa tinh thể canxi cacbonat gắn kết các hạt cốt liệu cát và đất đá.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Osinubi, Eberemu, Gadzama et al. (2019). Plasticity characteristics of lateritic soil treated with Sporosarcina pasteurii in microbial-induced calcite precipitation application. SN Applied Sciences. doi:10.1007\u002Fs42452-019-0868-7","Plasticity characteristics of lateritic soil treated with Sporosarcina pasteurii in microbial-induced calcite precipitation application","Osinubi, Eberemu, Gadzama et al.","SN Applied Sciences",2019,"10.1007\u002Fs42452-019-0868-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs42452-019-0868-7",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Hanisch, Pechtl, Eulenkamp et al. (2025). Impact of drying methods and storage conditions on the reactivation of Sporosarcina pasteurii for microbial induced carbonate precipitation. Frontiers in Materials. doi:10.3389\u002Ffmats.2025.1616486","Impact of drying methods and storage conditions on the reactivation of Sporosarcina pasteurii for microbial induced carbonate precipitation","Hanisch, Pechtl, Eulenkamp et al.","Frontiers in Materials",2025,"10.3389\u002Ffmats.2025.1616486","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3389\u002Ffmats.2025.1616486",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Hareru, Hailu, Mekonnen (2024). Experimental Study of the Microstructural Characterization of Microbial Induced Calcite Precipitation (MICP) Bio-Cement Concrete. Iranian Journal of Science and Technology, Transactions of Civil Engineering. doi:10.1007\u002Fs40996-024-01652-x","Experimental Study of the Microstructural Characterization of Microbial Induced Calcite Precipitation (MICP) Bio-Cement Concrete","Hareru, Hailu, Mekonnen","Iranian Journal of Science and Technology, Transactions of Civil Engineering",2024,"10.1007\u002Fs40996-024-01652-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs40996-024-01652-x",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Chủng vi khuẩn nào được ứng dụng phổ biến nhất trong công nghệ xi măng vi sinh?","Chủng vi khuẩn Sporosarcina pasteurii (hoặc Bacillus sphaericus) là loài vi khuẩn kềm chịu nhiệt, có hoạt tính enzyme urease cực cao xúc tác phản ứng thủy phân urê thành ion amoni và cacbonat.",{"question":50,"answer":51},"Cơ chế tự hàn gắn vết nứt (Self-healing) trong bê tông sinh học hoạt động như thế nào?","Các bào tử vi khuẩn cùng chất dinh dưỡng canxi lactate được trộn sẵn vào bê tông ở trạng thái ngủ đông; khi bê tông nứt và nước cùng oxy thấm vào, bào tử nảy mầm chuyển hóa canxi lactate thành đá vôi CaCO3 bịt kín hoàn toàn khe nứt.",{"question":53,"answer":54},"Xi măng vi sinh có ưu điểm gì về mặt môi trường so với xi măng Portland truyền thống?","Quá trình sản xuất xi măng Portland phát thải lượng khí CO2 khổng lồ chiếm khoảng 8% toàn cầu do nung đá vôi ở nhiệt độ 1450°C; xi măng vi sinh phản ứng ở nhiệt độ môi trường, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu lượng phát thải carbon ròng.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"khoa học vật liệu","độ bền cơ học","phản ứng thủy phân","hệ sinh thái","kim loại nặng","xử lý sinh học","yếu tố môi trường","nhiệt độ tối ưu","môi trường nuôi cấy","vi sinh vật",10,true,"PUBLISHED","2024-12-14T04:07:58.356+00:00","2026-09-08T08:11:24.326+00:00","2026-09-08T08:11:23.868+00:00",289,[78,81,84,87,90,93,103,106,109,112],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria"]