[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_x%E1%BB%89%20th%C3%A9p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_xỉ thép":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"xỉ thép","Xỉ thép là gì? Các công bố khoa học về Xỉ thép","Xỉ thép là chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất và gia công thép. Đây là một hỗn hợp của các chất không cần thiết, chẳng hạn như kim loại nặng, cacbon, lư...","\u003Cp>\u003Cstrong>Xỉ thép\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Steel slag\u003C\u002Fem>) là sản phẩm phụ công nghiệp phát sinh trong quá trình tinh luyện thép thô từ gang lỏng hoặc phế liệu thép trong lò thổi oxy hoặc lò hồ quang điện. Với sản lượng hàng chục triệu tấn mỗi năm trên toàn thế giới, xỉ thép đã chuyển dịch từ trạng thái chất thải công nghiệp gây áp lực môi trường sang nguồn tài nguyên thứ cấp giá trị cao trong ngành xây dựng, sản xuất vật liệu không nung và kinh tế tuần hoàn hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>1. Nguồn gốc sinh thành và các loại xỉ thép công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong luyện kim đen, để loại bỏ các tạp chất có hại trong sắt lỏng (như silic, phốt pho, lưu huỳnh và tạp chất phi kim) nhằm đạt được độ dẻo dai và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mong muốn của thép, người ta đưa vào lò luyện các chất trợ dung có tính kiềm cao (chủ yếu là vôi sống CaO và đôlômit nung MgO). Ở nhiệt độ cao trên 1600°C, các chất trợ dung này nóng chảy và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} với các tạp chất bị oxy hóa tạo thành một khối lỏng có khối lượng riêng nhỏ hơn nổi lên bề mặt thép lỏng, đó chính là xỉ thép.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Dựa trên công nghệ lò luyện thép, xỉ thép được phân loại thành các dạng chính sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xỉ lò thổi oxy (BOF Slag - Basic Oxygen Furnace Slag):\u003C\u002Fstrong> Phát sinh trong quá trình chuyển hóa gang lỏng từ lò cao thành thép thô. Xỉ BOF chiếm tỷ trọng lớn nhất, có hàm lượng CaO và FeO cao, tính kiềm rất mạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xỉ lò hồ quang điện (EAF Slag - Electric Arc Furnace Slag):\u003C\u002Fstrong> Phát sinh từ quá trình nấu chảy phế liệu thép bằng năng lượng hồ quang điện. Xỉ EAF được chia nhỏ thành xỉ carbon (EAF-C) và xỉ thép không gỉ (EAF-S) chứa nhiều oxit crom.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xỉ tinh luyện thùng rót (Ladle Furnace Slag \u002F Secondary Refining Slag):\u003C\u002Fstrong> Tạo ra trong giai đoạn tinh luyện thứ cấp ngoài lò để khử lưu huỳnh và điều chỉnh chính xác thành phần hợp kim, có màu sáng hơn và độ hạt mịn hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>2. Thành phần khoáng hóa học và tính chất cơ lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thành phần hóa học của xỉ thép dao động tùy thuộc vào cấp thép sản xuất, nguyên liệu đầu vào và chất trợ dung, nhưng nhìn chung bao gồm các oxit cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Canxi oxit (CaO): 35% - 55%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Silic dioxit (SiO2): 10% - 20%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Oxit sắt (FeO và Fe2O3): 15% - 30%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Magie oxit (MgO): 5% - 15%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhôm oxit (Al2O3): 1% - 6%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mangan oxit (MnO): 2% - 8%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phốt pho pentoxit (P2O5): 1% - 4%\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Về mặt khoáng vật học, xỉ thép kết tinh thành các pha khoáng tương tự như trong clinker xi măng Portland, bao gồm dicanxi silicat (C2S - 2CaO·SiO2), tricanxi silicat (C3S - 3CaO·SiO2), canxi ferit (C2F) và khoáng wüstite (dung dịch rắn FeO-MgO-MnO). Nhờ sự hiện diện của các pha silicat canxi, xỉ thép có hoạt tính thủy lực tiềm tàng, có thể đóng rắn và phát triển cường độ khi được kích hoạt trong môi trường kiềm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Về đặc tính cơ lý, xỉ thép sau khi làm nguội và nghiền sàng có các chỉ tiêu cơ học rất vượt trội so với đá tự nhiên:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ cứng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20m%C3%A0i%20m%C3%B2n%22%7D}} cao:\u003C\u002Fstrong> Chỉ số mài mòn Los Angeles của cốt liệu xỉ thép thường nhỏ hơn 20%, giúp mặt đường chịu được tải trọng xe siêu trường siêu trọng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ số góc cạnh và độ nhám bề mặt lớn:\u003C\u002Fstrong> Giúp tăng cường độ liên kết cơ học với nhựa đường (bitumen), cải thiện đáng kể khả năng chống trượt của mặt đường giao thông tốc độ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng thể tích lớn:\u003C\u002Fstrong> Khối lượng thể tích khô của cốt liệu xỉ thép dao động từ 1.600 đến 1.900 kg\u002Fm³ (cao hơn khoảng 15-25% so với đá dăm tự nhiên), giúp công trình có độ ổn định trọng lực cao trước sóng biển và dòng chảy xiết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>3. Vấn đề trương nở thể tích và kỹ thuật ổn định hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trở ngại kỹ thuật lớn nhất khi sử dụng xỉ thép tươi trong xây dựng là hiện tượng mất ổn định thể tích (volumetric instability). Trong xỉ thép tươi luôn tồn tại một lượng vôi tự do (free CaO, thường từ 3% đến 10%) và magie oxit tự do (free MgO \u002F periclase). Khi tiếp xúc với nước hoặc hơi ẩm khí quyển, các oxit này trải qua phản ứng hydrat hóa tạo thành Ca(OH)2 và Mg(OH)2:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>CaO + H2O → Ca(OH)2 và MgO + H2O → Mg(OH)2\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng này kèm theo sự gia tăng thể tích tinh thể từ 90% đến 120%, tạo ra ứng suất nở nội tại mạnh mẽ có thể gây nứt vỡ, phồng rộp và phá hủy hoàn toàn kết cấu bê tông hoặc mặt đường asphalt nếu không được kiểm soát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để triệt tiêu hiện tượng trương nở nguy hại này, xỉ thép bắt buộc phải trải qua các quy trình ổn định hóa kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp ủ lão hóa tự nhiên (Natural weathering\u002Faging):\u003C\u002Fstrong> Tập kết xỉ thành các bãi lộ thiên và phun nước liên tục trong thời gian từ 3 đến 6 tháng để vôi tự do phản ứng hết với ẩm và khí CO2 trong không khí tạo thành canxi cacbonat (CaCO3) bền vững.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp ủ hơi nước nóng cưỡng bức (Steam aging):\u003C\u002Fstrong> Đưa xỉ vào buồng hấp hơi nước bão hòa ở nhiệt độ 80-100°C trong vài ngày nhằm đẩy nhanh tốc độ hydrat hóa vôi tự do, rút ngắn chu kỳ xử lý xuống còn dưới một tuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật biến tính xỉ lỏng bằng phụ gia silic (Liquid slag modification):\u003C\u002Fstrong> Bổ sung cát silic hoặc xỉ lò cao vào xỉ lỏng ngay trong thùng rót để liên kết vôi tự do thành các khoáng silicat bền vững trước khi xỉ đông đặc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>4. Ứng dụng thực tiễn của xỉ thép trong kinh tế tuần hoàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi được xử lý ổn định hóa và tách thu hồi kim loại sắt sót lại bằng hệ thống tuyển từ tính, xỉ thép trở thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%22%7D}} đa năng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Lĩnh vực ứng dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dạng xỉ sử dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lợi ích kỹ thuật và môi trường\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cốt liệu bê tông nhựa asphalt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xỉ BOF, EAF đã ủ lão hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng độ bám dính nhựa, chống hằn lún vệt bánh xe, tăng độ nhám chống trượt cho đường cao tốc và đường băng sân bay.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phụ gia khoáng sản xuất xi măng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xỉ lò tinh luyện nghiền mịn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thay thế một phần clinker xi măng, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20hao%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} nung và cắt giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}} CO2.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối đê kè chắn sóng biển\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối xỉ EAF đúc nguyên khối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ trọng nặng giúp khối đê chống chịu sóng thần và bão biển, bề mặt xỉ thúc đẩy san hô và rong biển bám rễ sinh trưởng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cải tạo đất nông nghiệp chua\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bột xỉ thép nghiền mịn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cung cấp canxi, magie, silic và vi lượng sắt giúp khử chua nâng pH đất lúa, cố định kim loại nặng trong đất ô nhiễm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vật liệu lọc xử lý nước thải\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạt xỉ thép lọc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp phụ và kết tủa phốt pho hiệu quả cao trong nước thải chăn nuôi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%20%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%22%7D}}, ngăn chặn hiện tượng phú dưỡng hóa.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>5. Tiêu chuẩn áp dụng và định hướng phát triển tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, với sự phát triển mạnh mẽ của các tổ hợp luyện kim lớn như Formosa Hà Tĩnh, Hòa Phát Dung Quất và các nhà máy thép hồ quang điện, lượng xỉ thép thải ra hàng năm lên tới hàng triệu tấn. Để thúc đẩy việc tái sử dụng bền vững, Bộ Xây dựng và Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, bao gồm TCVN 11586:2016 về xỉ thép làm cốt liệu cho bê tông và vữa, và hướng dẫn kỹ thuật sử dụng xỉ thép làm lớp móng đường giao thông.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc chuyển đổi xỉ thép từ chất thải công nghiệp thành nguồn vật liệu xây dựng xanh không chỉ giải quyết triệt để bài toán chiếm dụng diện tích bãi chứa phế thải mà còn bảo tồn nguồn tài nguyên đá khoáng thiên nhiên đang dần cạn kiệt, đóng góp thiết thực vào mục tiêu phát thải ròng bằng không (Net Zero) của Việt Nam vào năm 2050.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>6. Kiểm soát tác động môi trường và quản lý rủi ro rửa trôi kim loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù xỉ thép là nguồn vật liệu tái chế quý giá, việc sử dụng ngoài hiện trường đòi hỏi các biện pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quan%20tr%E1%BA%AFc%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} nghiêm ngặt nhằm ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước ngầm và đất xung quanh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát độ kiềm nước rỉ (Alkaline leachate):\u003C\u002Fstrong> Do chứa nhiều CaO tự do tan trong nước, nước mưa thấm qua đống xỉ thép có thể có độ pH rất cao (từ 10 đến 12.5). Do đó, các bãi tập kết xỉ và công trình san lấp phải có hệ thống thu gom và trung hòa nước rỉ bằng CO2 hoặc acid hữu cơ trước khi xả ra nguồn tiếp nhận tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm rửa trôi kim loại nặng (TCLP \u002F EN 12457):\u003C\u002Fstrong> Các lô xỉ thép dùng trong xây dựng bắt buộc phải vượt qua thử nghiệm chiết độc học nhằm khẳng định hàm lượng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%91%20vi%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} (như crom, vanadi, chì, niken) giải phóng ra môi trường hoàn toàn nằm dưới ngưỡng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20chu%E1%BA%A9n%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20qu%E1%BB%91c%20gia%22%7D}} QCVN 07:2009\u002FBTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ sức khỏe người lao động:\u003C\u002Fstrong> Quá trình nghiền sàng xỉ phát sinh nhiều bụi mịn chứa oxit sắt và silicat tinh thể, đòi hỏi công nhân vận hành phải mang khẩu trang chống bụi đạt chuẩn N95 và lắp đặt hệ thống phun sương dập bụi tự động tại các phễu nạp liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Steel slag","Xỉ thép là sản phẩm phụ công nghiệp phát sinh trong quá trình tinh luyện thép thô từ gang lỏng hoặc phế liệu thép trong lò thổi oxy hoặc lò hồ quang điện.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Liu, Sun, Han (2011). Research on Performance of Steel Slag and Porous Cement Concrete Made by Steel Slag Aggregate. Advanced Materials Research. doi:10.4028\u002Fwww.scientific.net\u002Famr.214.306","Research on Performance of Steel Slag and Porous Cement Concrete Made by Steel Slag Aggregate","Liu, Sun, Han","Advanced Materials Research",2011,"10.4028\u002Fwww.scientific.net\u002Famr.214.306",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Yi, Yi (2003). Bosh Slag Chemistry Control for High PCR and Low Slag Volume Blast Furnace Operation. steel research international. doi:10.1002\u002Fsrin.200300207","Bosh Slag Chemistry Control for High PCR and Low Slag Volume Blast Furnace Operation","Yi, Yi","steel research international",2003,"10.1002\u002Fsrin.200300207",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":32,"year":39,"doi":40,"url":10},"Zhong, Zhu (2006). Adhesive Behaviour of BOF Slag to BOF Lining Refractory in Slag Splashing Process. steel research international. doi:10.1002\u002Fsrin.200606485","Adhesive Behaviour of BOF Slag to BOF Lining Refractory in Slag Splashing Process","Zhong, Zhu",2006,"10.1002\u002Fsrin.200606485",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Thành phần khoáng hóa học chính có trong xỉ thép là gì?","Xỉ thép chứa chủ yếu canxi oxit (CaO), silic dioxit (SiO2), oxit sắt (FeO, Fe2O3), magie oxit (MgO) và nhôm oxit (Al2O3) dưới dạng các khoáng silicat dicanxi và tricanxi.",{"question":46,"answer":47},"Ứng dụng xây dựng chủ yếu của xỉ thép đã qua xử lý là gì?","Xỉ thép được sử dụng làm cốt liệu cấp phối rải đường bê tông nhựa, làm phụ gia khoáng hoạt tính sản xuất xi măng xỉ lò cao và gia cố đê kè chắn sóng biển.",{"question":49,"answer":50},"Vì sao xỉ thép tươi cần phải trải qua quá trình ủ lão hóa (aging) trước khi tái sử dụng?","Xỉ thép tươi chứa vôi tự do (free CaO) và magie oxit tự do (free MgO), nếu không được ủ phân hủy hoàn toàn sẽ hút ẩm tạo Ca(OH)2 gây trương nở thể tích phá hủy kết cấu bê tông.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"thành phần hóa học","phản ứng hóa học","khả năng chống mài mòn","vật liệu xây dựng","tiêu hao năng lượng","phát thải khí nhà kính","nước thải đô thị","quan trắc môi trường","nguyên tố vi lượng","quy chuẩn kỹ thuật quốc gia",10,true,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-05T13:11:11.454+00:00","2026-09-05T13:11:11.012+00:00",349,[74,77,80,83,86,89,92,95,105,108],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"visible light","Visible light là gì? Các công bố khoa học về Visible light",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giao thông xanh","Giao thông xanh là gì? Các nghiên cứu về Giao thông xanh",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"núi lửa","Núi lửa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bê tông tái chế","Bê tông tái chế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bê tông tái chế"]