[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_x%E1%BA%A1%20ph%E1%BA%ABu{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_x%E1%BA%A1%20ph%E1%BA%ABu":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"6b2720f6-f03e-42b6-be7c-336f289008a1","KẾT QUẢ KIỂM SOÁT TẠI CHỖ KHỐI DI CĂN NÃO LỚN TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ BẰNG XẠ PHẪU GAMMA KNIFE",null,[13,14],"Phan Thanh Dương","Nguyễn Đức Liên",2,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-06-16",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F5296","10.52163\u002Fyhc.v67iCD6.5296","\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng trên 97 bệnh nhân ung thư phổi di căn não khối lớn trên 3 cm đánh giá hiệu quả thiết bị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xạ phẫu\u003C\u002Fb> Gamma Knife Icon. Liệu trình chiếu xạ phân liều 12 Gy nhân hai lần giúp thu nhỏ kích thước khối u và đạt tỷ lệ kiểm soát tại chỗ 91,8 % sau sáu tháng theo dõi \u003Ci>RANO\u003C\u002Fi>. Kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xạ phẫu\u003C\u002Fb> định vị thể hiện ưu thế vượt trội trong xử lý u não lớn.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"408c72a4-a3e8-448a-820a-cb4832c477d4","Treatment of non-small cell lung cancer patients with brain metastasis harboring EGFR mutations by gefitinib combined brain radiosurgery",[28,29,30],"Phạm Văn  Luận","Nguyễn Minh  Hải","Nguyễn Đình  Tiến",5,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2024-09-09",2024,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F2259","10.52389\u002Fydls.v19i5.2259","\u003Cp>Khảo sát tiến cứu trên 35 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ mang đột biến \u003Ci>EGFR\u003C\u002Fi> di căn não đánh giá hiệu quả phối hợp gefitinib và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xạ phẫu\u003C\u002Fb> u nội sọ. Phác đồ đạt tỷ lệ đáp ứng khách quan nội sọ 80 %, tỷ lệ kiểm soát bệnh 94,3 % cùng thời gian sống thêm không tiến triển 13 tháng. Phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xạ phẫu\u003C\u002Fb> kiểm soát tốt ổ tổn thương thứ phát mà ít gây độc tính thần kinh.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":46,"publishUser":11,"keywords":50,"keywordCount":57,"enrichTopicLink":17,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":61,"publicationScanTime":62,"contentErrorMessage":11,"viewCount":63,"wikidataId":11,"relateTopics":64},"xạ phẫu","Xạ phẫu là gì? Các công bố khoa học về Xạ phẫu","Xạ phẫu là thuật phẫu thuật sử dụng tia X hoặc tia gamma để điều trị các bệnh ung thư hoặc các bệnh định tính khác. Kỹ thuật này sử dụng tia X hoặc tia gamma để...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Xạ phẫu là thuật phẫu thuật sử dụng tia X hoặc tia gamma để điều trị các bệnh ung thư hoặc các bệnh định tính khác. Kỹ thuật này sử dụng tia X hoặc tia gamma để tiêu diệt các tế bào bệnh của cơ thể, giúp làm giảm hoặc tiêu diệt khối u. Xạ phẫu thường được sử dụng khi phẫu thuật không phù hợp hoặc không có thể thực hiện.\\nXạ phẫu là quá trình sử dụng tia X hoặc tia gamma để điều trị các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} hoặc các bệnh định tính khác. Quá trình này thường được tiến hành bởi các chuyên gia về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BA%A1%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}, được gọi là bác sĩ xạ trị (radiation oncologists) và kỹ thuật viên xạ trị (radiation therapists).\\n\\nCác công đoạn chính trong quá trình xạ phẫu gồm:\\n\\n1. Lập kế hoạch: Trước quá trình xạ phẫu, bác sĩ sẽ thực hiện các bước {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%22%7D}} chi tiết. Điều này bao gồm khám bệnh, chụp CT hay PET\u002FCT scan để xác định vị trí và kích thước của khối u. Sau đó, kỹ thuật viên sẽ tiến hành lập kế hoạch về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20x%E1%BA%A1%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}, xác định liều lượng và khu vực nhận xạ phẫu.\\n\\n2. Chuẩn bị bệnh nhân: Trước khi xạ phẫu, bệnh nhân cần định vị vị trí chính xác. Điều này có thể được thực hiện bằng cách đặt hình chì hay nón định vị trên cơ thể của bệnh nhân và sử dụng thiết bị hỗ trợ để giữ vị trí ổn định suốt quá trình xạ phẫu.\\n\\n3. Tiếp xúc với tia X hoặc tia gamma: Khi bệnh nhân đã được chuẩn bị, quá trình xạ phẫu tiến hành bằng cách sử dụng máy phát tia X hoặc tia gamma. Các tia này được chính xác hướng vào vị trí của khối u hoặc khu vực cần điều trị. Thời gian tiếp xúc với tia X hoặc tia gamma chỉ kéo dài trong vài phút. Quá trình này thường không gây đau hay khó chịu cho bệnh nhân.\\n\\n4. Quá trình xạ phẫu: Khi tia X hoặc tia gamma được xạ trị, chúng sẽ tiếp xúc với tế bào bệnh và gây tổn thương và tiêu diệt chúng. Mục tiêu là làm giảm hoặc loại bỏ toàn bộ hoặc một phần khối u. Quá trình xạ phẫu thường xuyên được lặp lại trong một khoảng thời gian nhất định, có thể là hàng tuần trong vài tuần hoặc theo lịch trình được chỉ định bởi bác sĩ xạ trị.\\n\\n5. Theo dõi và đánh giá: Sau khi hoàn thành quá trình xạ phẫu, bác sĩ sẽ tiến hành các cuộc kiểm tra và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22theo%20d%C3%B5i%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} của bệnh nhân. Các xét nghiệm và chụp hình có thể được thực hiện để xác định hiệu quả của xạ phẫu và đánh giá liệu liệu trị liệu cần bổ sung nào.\\n\\nTùy thuộc vào loại và giai đoạn của bệnh, các phương pháp xạ phẫu có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} khác như phẫu thuật, hóa trị và nguồn xạ nội vi. Quá trình xạ phẫu có thể mang lại lợi ích điều trị cho bệnh nhân bằng cách giảm tổn thương cho mô xung quanh và giảm tác động tiêu cực của điều trị truyền thống.\\n\"}]}",{"id":47,"researcherId":11,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[51,52,53,54,55,56],"bệnh ung thư","xạ trị","lập kế hoạch","liệu pháp xạ trị","theo dõi sức khỏe","phương pháp điều trị",6,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.536+00:00","2026-09-16T02:15:07.498+00:00","2026-09-16T02:15:07.027+00:00","2026-09-04T05:17:53.142+00:00",465,[65,68,71,74,77,80,83,86,89,92],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bài tập tình huống","Bài tập tình huống là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bài tập tình huống",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vỏ não trước trán","Vỏ não trước trán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"capacity development","Capacity development là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dịch vụ logistics","Dịch vụ logistics là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học "]