[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_x%C6%B0%C6%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_xương":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":41},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"3000744b-bca1-49ae-9b46-a88ebf9d8af1","Học sâu dựa trên việc kết hợp các radiographs và văn bản cho đánh giá tuổi xương của bộ xương","Radiographs and texts fusion learning based deep networks for skeletal bone age assessment",[13,14,15],"Pengyi Hao","Taotao Ye","Xuhang Xie",9,"Multimedia Tools and Applications",false,"2020-04-28",2020,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11042-020-08943-1","10.1007\u002Fs11042-020-08943-1","\u003Cp>Trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán y khoa đề xuất mô hình mạng nơ-ron học sâu \u003Ci>FuseNet\u003C\u002Fi> kết hợp thông tin hình ảnh X-quang và dữ liệu lâm sàng để đánh giá tuổi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xương\u003C\u002Fb> ở trẻ em. Giải thuật phân tích cấu trúc đầu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xương\u003C\u002Fb> cổ tay giúp phát hiện sớm các bất thường tăng trưởng thể chất liên quan đến rối loạn nội tiết tố hormone tăng trưởng.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":36,"publishYear":37,"totalCitation":21,"url":38,"doi":39,"summary":40},"700661bb-0294-4714-a32e-a988bbb7b9bc","37. MÔ TẢ KẾT QUẢ SỚM ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG BẰNG NẸP VÍT Ở BỆNH NHÂN GÃY KÍN 1\u002F3 GIỮA XƯƠNG ĐÒN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2023",[30,31,32],"Nguyễn Tuấn  Cảnh","Hoàng Ngọc  Cảm","Trần Đỗ Thanh  Phong",3,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2024-04-08",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1041","10.52163\u002Fyhc.v65iCD2.1041","\u003Cp>Chấn thương chỉnh hình đánh giá kết quả sớm phẫu thuật kết hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xương\u003C\u002Fb> bằng nẹp vít ở bệnh nhân gãy kín một phần ba giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xương\u003C\u002Fb> đòn tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Phương pháp mổ mở cố định vững chắc ổ gãy giúp phục hồi giải phẫu đai vai, giảm thiểu biến chứng can lệch và tạo điều kiện tập vận động khớp vai sớm cho người bệnh.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":35,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":73,"contentErrorMessage":21,"viewCount":74,"relateTopics":75},"xương","Xương là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Xương là mô liên kết cứng, giàu khoáng chất, tạo khung nâng đỡ cơ thể, bảo vệ nội tạng và tham gia các chức năng sống như sinh huyết và dự trữ khoáng. Chúng được cấu tạo từ collagen và hydroxyapatite, phân loại theo hình dạng và liên tục tái tạo qua các quá trình sinh học do hormone và tế bào chuyên biệt điều phối.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXương là một loại mô liên kết đặc biệt trong cơ thể người và động vật có xương sống. Không giống như các mô mềm khác, xương có tính cứng và bền vững nhờ chứa hàm lượng khoáng chất cao, đặc biệt là canxi và photphat. Chức năng cơ bản của hệ xương là tạo khung nâng đỡ cho toàn bộ cơ thể, đồng thời cho phép chuyển động thông qua sự kết nối với hệ cơ và các khớp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBên cạnh chức năng cơ học, xương còn có vai trò quan trọng trong quá trình sinh lý: bảo vệ các cơ quan quan trọng như não (bởi hộp sọ), tim và phổi (bởi lồng ngực), và tủy sống (bởi cột sống). Xương còn là nơi dự trữ khoáng chất và sản xuất tế bào máu qua tủy xương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTổng khối lượng xương ở người trưởng thành chiếm khoảng 15% {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}}. Ở người trưởng thành có khoảng 206 chiếc xương riêng biệt, được tổ chức thành các phần chính: xương sọ, xương thân (cột sống, xương sườn), và xương chi.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc mô học của xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXương bao gồm hai loại mô chính: xương đặc (compact bone) và xương xốp (spongy bone). Xương đặc có mật độ cao, nằm ở lớp vỏ ngoài của các xương dài và giúp chịu lực. Đơn vị cấu trúc cơ bản của xương đặc là \u003Cstrong>osteon\u003C\u002Fstrong>, còn gọi là hệ Havers, bao gồm các vòng đồng tâm lamellae bao quanh một ống dẫn máu trung tâm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgược lại, xương xốp có cấu trúc nhẹ hơn, gồm các thanh xương nhỏ gọi là \u003Cem>trabeculae\u003C\u002Fem>, được sắp xếp dạng lưới ba chiều để tăng khả năng phân tán lực và tối ưu khối lượng. Khoang giữa các trabeculae chứa tủy xương đỏ (nơi sinh máu) hoặc tủy vàng (chứa chất béo).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới kính hiển vi, mô xương còn được chia thành ba loại tế bào chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Osteoblast:\u003C\u002Fstrong> tạo xương mới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Osteocyte:\u003C\u002Fstrong> tế bào xương trưởng thành, duy trì mô xương\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Osteoclast:\u003C\u002Fstrong> phá vỡ mô xương để tái tạo hoặc điều chỉnh cấu trúc\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK470422\u002F\" target=\"_blank\">NCBI - Bone Histology\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học của xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXét về mặt hóa học, mô xương bao gồm thành phần hữu cơ và vô cơ. Khoảng 30% là chất hữu cơ, chủ yếu là collagen loại I – một loại protein dạng sợi tạo độ mềm dẻo và đàn hồi cho xương. Khoảng 70% còn lại là chất khoáng, với thành phần chính là tinh thể hydroxyapatite:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Ca}_{10}(\\text{PO}_4)_6(\\text{OH})_2\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu trúc tổ hợp giữa sợi collagen và tinh thể khoáng tạo nên tính chất cơ học lý tưởng: cứng nhưng không giòn. Sự cân bằng giữa các yếu tố này giúp xương có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20ch%E1%BB%8Bu%22%7D}} lực ép, lực kéo và lực uốn cong.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Collagen loại I\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~30%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo độ dẻo và đàn hồi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hydroxyapatite\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~65%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cung cấp độ cứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nước và yếu tố khác\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~5%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hỗ trợ trao đổi chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nSự mất cân bằng giữa các thành phần này có thể dẫn đến rối loạn: thiếu collagen gây giòn xương, thiếu khoáng gây mềm xương. Đây là cơ sở quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý như loãng xương hoặc còi xương.\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fbiochemistry-genetics-and-molecular-biology\u002Fbone-mineral\" target=\"_blank\">ScienceDirect - Bone Mineral\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDựa theo hình dạng và chức năng, xương được phân chia thành năm loại chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xương dài:\u003C\u002Fstrong> có trục dài, thường thấy ở chi (vd: xương đùi, xương cánh tay)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xương ngắn:\u003C\u002Fstrong> có hình dạng gần vuông, nằm ở cổ tay và cổ chân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xương dẹt:\u003C\u002Fstrong> mỏng, rộng, bảo vệ nội tạng (vd: xương sọ, xương ức)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xương không đều:\u003C\u002Fstrong> có hình dạng phức tạp (vd: xương sống)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xương vừng:\u003C\u002Fstrong> nằm trong gân, như xương bánh chè\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc phân loại này không chỉ mang ý nghĩa giải phẫu mà còn có giá trị lâm sàng: mỗi loại xương chịu lực khác nhau và có nguy cơ tổn thương đặc thù. Ví dụ, xương dài dễ gãy do chấn thương lực mạnh, trong khi xương xốp ở xương dẹt dễ bị tiêu trong bệnh loãng xương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.kenhub.com\u002Fen\u002Flibrary\u002Fanatomy\u002Ftypes-of-bones\" target=\"_blank\">Kenhub - Types of Bones\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chức năng sinh lý của xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgoài chức năng cơ học, xương còn thực hiện nhiều vai trò sinh lý thiết yếu trong cơ thể người. Một trong những vai trò quan trọng nhất là \u003Cstrong>sinh huyết\u003C\u002Fstrong>, tức quá trình tạo tế bào máu trong tủy xương đỏ. Tủy xương đỏ, nằm trong các xương xốp như xương ức, xương chậu và đầu xương dài, là nơi sản xuất hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu thông qua quá trình tạo máu (hematopoiesis).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXương còn là nơi dự trữ và điều hòa lượng khoáng chất, đặc biệt là canxi (Ca²⁺) và phosphate (PO₄³⁻), trong máu. Khi nồng độ canxi trong huyết tương giảm, cơ thể sẽ kích thích tế bào hủy xương (osteoclast) phá vỡ mô xương để giải phóng canxi vào máu, và ngược lại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, xương còn tiết ra các yếu tố điều hòa nội tiết như osteocalcin – một hormone ảnh hưởng đến chuyển hóa đường và mỡ, đồng thời có vai trò trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} ở nam giới. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} chính của xương có thể tóm tắt như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sản xuất tế bào máu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dự trữ khoáng chất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều hòa nội môi canxi và phosphate\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tham gia nội tiết (qua osteocalcin)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình tạo và tái tạo xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXương không phải là mô tĩnh, mà là mô sống trải qua quá trình đổi mới liên tục gọi là \u003Cstrong>chu trình tái tạo xương (bone remodeling)\u003C\u002Fstrong>. Chu trình này bao gồm hai giai đoạn chính: tiêu xương và tạo xương. Trong quá trình tiêu xương, các tế bào osteoclast phá vỡ mô xương cũ và giải phóng khoáng chất vào máu. Sau đó, tế bào osteoblast lấp đầy vùng này bằng mô xương mới.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình tái tạo được điều hòa bởi các hormone, cytokine và yếu tố cơ học. Ở người trưởng thành, khoảng 5–10% khối lượng xương được tái tạo mỗi năm. Các giai đoạn tái tạo diễn ra theo trình tự:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Kích hoạt (activation)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêu xương (resorption)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nghỉ (reversal)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo xương (formation)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khoáng hóa (mineralization)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTốc độ và chất lượng của tái tạo xương bị ảnh hưởng bởi tuổi tác, dinh dưỡng, vận động thể chất, cũng như các yếu tố bệnh lý như loãng xương hoặc ung thư di căn xương.\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK538297\u002F\" target=\"_blank\">NCBI - Bone Remodeling\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của hormone và vitamin đến xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHệ xương chịu ảnh hưởng sâu sắc từ hệ nội tiết. Các hormone chính điều hòa chuyển hóa xương bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Parathyroid hormone (PTH):\u003C\u002Fstrong> tăng tiêu xương để giải phóng canxi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Calcitonin:\u003C\u002Fstrong> ức chế osteoclast, làm giảm tiêu xương\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Estrogen &amp; Testosterone:\u003C\u002Fstrong> bảo vệ mô xương, ức chế mất xương\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Growth hormone &amp; IGF-1:\u003C\u002Fstrong> kích thích tăng trưởng xương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBên cạnh hormone, vitamin D là yếu tố then chốt cho hấp thu canxi tại ruột và khoáng hóa xương. Thiếu vitamin D gây ra còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn. Vitamin K cũng có vai trò trong hoạt hóa osteocalcin – một protein gắn canxi vào xương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác động chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin D\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng hấp thu canxi, khoáng hóa xương\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Estrogen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm hoạt động osteoclast, bảo tồn xương\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PTH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích thích tiêu xương khi canxi máu giảm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Calcitonin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế tiêu xương, giảm canxi huyết\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FVitaminD-HealthProfessional\u002F\" target=\"_blank\">NIH - Vitamin D\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bệnh lý liên quan đến xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHệ xương có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều loại bệnh lý khác nhau, từ tổn thương cấp tính đến rối loạn mạn tính. Một số bệnh phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Loãng xương (osteoporosis):\u003C\u002Fstrong> giảm mật độ khoáng, dễ gãy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Còi xương (rickets):\u003C\u002Fstrong> thiếu vitamin D ở trẻ em\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh Paget:\u003C\u002Fstrong> tái tạo xương bất thường, xương biến dạng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Osteomyelitis:\u003C\u002Fstrong> viêm nhiễm mô xương do vi khuẩn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư xương:\u003C\u002Fstrong> như osteosarcoma hoặc di căn xương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChẩn đoán sớm và điều trị phù hợp là yếu tố then chốt trong quản lý bệnh lý xương. Các công cụ hỗ trợ bao gồm đo mật độ xương (DEXA), X-quang, xét nghiệm máu và sinh thiết mô xương.\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Ftypes\u002Fbone\" target=\"_blank\">NCI - Bone Cancer\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật chẩn đoán và điều trị xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} học và sinh học phân tử được sử dụng để đánh giá sức khỏe xương. Phổ biến nhất là:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>X-quang:\u003C\u002Fstrong> phát hiện gãy, biến dạng, tổn thương\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CT scan và MRI:\u003C\u002Fstrong> cung cấp hình ảnh 3D chi tiết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>DEXA:\u003C\u002Fstrong> đo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20kho%C3%A1ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}, chuẩn đoán loãng xương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề điều trị, tùy theo tình trạng, bệnh nhân có thể được chỉ định:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thuốc chống hủy xương (bisphosphonates)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Liệu pháp hormone thay thế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phẫu thuật chỉnh hình hoặc ghép xương\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật lý trị liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.radiologyinfo.org\u002Fen\u002Finfo\u002Fbonexray\" target=\"_blank\">RadiologyInfo - Bone Imaging\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng trong nghiên cứu và y học tái tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXương là đối tượng nghiên cứu chính trong các lĩnh vực y học tái tạo và kỹ thuật sinh học. Khả năng tái tạo tự nhiên và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mạnh mẽ của mô xương mở ra cơ hội phát triển các công nghệ mới như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cấy ghép xương nhân tạo (allograft, xenograft)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>In 3D sinh học mô xương từ collagen và hydroxyapatite\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng tế bào gốc (mesenchymal stem cells) để tái tạo xương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} hiện nay đang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}} của vật liệu sinh học như polylactic acid (PLA), beta-TCP, và nano-hydroxyapatite trong kích thích tái tạo xương tổn thương. Đây là hướng đi tiềm năng để điều trị gãy xương phức tạp, loãng xương nặng hoặc mất xương do ung thư.\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41536-021-00155-1\" target=\"_blank\">Nature - Bone Regeneration\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":49,"researcherId":21,"name":50,"imageUrl":51},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":53,"researcherId":21,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"trọng lượng cơ thể","khả năng chống chịu","khả năng sinh sản","chức năng sinh lý","kỹ thuật hình ảnh","mật độ khoáng xương","phục hồi chức năng","phản ứng sinh học","thử nghiệm lâm sàng","đánh giá hiệu quả",10,"PUBLISHED","2025-06-05T08:09:53.935+00:00","2026-09-05T14:09:06.071+00:00","2025-06-08T07:48:33.899+00:00","2026-09-05T14:09:05.017+00:00","2026-09-05T13:17:34.123+00:00",388,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng"]