[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_x%C6%A1%20h%C3%B3a%20gan{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_xơ hóa gan":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":28,"enrichTopicLink":29,"status":30,"createTime":31,"updateTime":32,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":33,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":34,"relateTopics":35},"xơ hóa gan","Xơ hóa gan là gì? Các công bố khoa học về Xơ hóa gan","Xơ hóa gan (hoặc viêm cổ xơ gan) là một tình trạng mà mô gan bình thường bị thay thế bởi mô sợi xơ. Đây là giai đoạn cuối cùng của các bệnh gan mạn tính như viê...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Xơ hóa gan (hoặc viêm cổ xơ gan) là một tình trạng mà mô gan bình thường bị thay thế bởi mô sợi xơ. Đây là giai đoạn cuối cùng của các bệnh gan mạn tính như viêm gan nhiễm mỡ, viêm gan virus, viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu... Khi mô gan chịu tổn thương, quá trình lành sẹo xảy ra và dẫn đến tích tụ mô xơ. Dần dần, sự tích tụ này gây ra sự hình thành sẹo rồi dẫn đến xơ hóa gan. Xơ hóa gan gây ra hiệu ứng tiêu cực lên chức năng gan và gây ra nhiều triệu chứng như sự mệt mỏi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} gan, viêm gan... Thường thì xơ hóa gan là không thể đảo ngược và có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như suy gan, ung thư gan. Điều trị xơ hóa gan thường xuyên là nhằm kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng và ngăn chặn sự tiến triển của bệnh.\\nXơ hóa gan là quá trình tổn thương và bất thường của mô gan, khi mô gan bình thường bị thay thế bởi mô xơ. Mô xơ là một loại mô sẹo không thể thực hiện chức năng như mô gan bình thường, do đó gây ra sự mất chức năng của gan.\\n\\nCác nguyên nhân chính gây xơ hóa gan bao gồm:\\n\\n1. Viêm gan mạn tính: Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20gan%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} như viêm gan C, viêm gan B, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20gan%20t%E1%BB%B1%20mi%E1%BB%85n%22%7D}}... khi kéo dài và không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến việc hình thành mô gan xơ.\\n\\n2. Viêm gan do rượu: Uống rượu quá mức và thường xuyên có thể gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20gan%22%7D}} và dẫn đến xơ hóa gan.\\n\\n3. Viêm gan nhiễm mỡ: Sự tích tụ mỡ trong gan ở mức độ cao có thể gây viêm gan và sau đó dẫn đến xơ hóa.\\n\\n4. Các bệnh gan di truyền: Những bệnh gan di truyền như bệnh Wilson, bệnh Thalassemia...có thể gây ra sự tích tụ chất độc trong gan và dẫn đến xơ hóa.\\n\\nTriệu chứng của xơ hóa gan bao gồm:\\n\\n1. Mệt mỏi và suy giảm năng lượng.\\n\\n2. Giảm cân đột ngột và mất cảm giác thèm ăn.\\n\\n3. Đau và phình to vùng bụng do tăng kích thước gan.\\n\\n4. Khoảng trống tiêu hóa và tiểu tố nhuận tràng.\\n\\n5. Sự chảy máu dễ dàng và chảy máu khó dừng.\\n\\nĐể chẩn đoán xơ hóa gan, các phương pháp thăm khám và xét nghiệm bao gồm siêu âm, xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan và một số xét nghiệm nâng cao như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} (CT), cắt lớp từng đoạn (MRI), bi nhiễm phân tử polymerase (PCR)...\\n\\nĐiều trị xơ hóa gan tập trung vào việc kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng, giảm tải lên gan và ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. Điều trị có thể bao gồm sử dụng thuốc, điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%83n%20u%E1%BB%91ng%22%7D}}, giảm sử dụng rượu, tăng cường hoạt động thể chất và thậm chí phẫu thuật cấy ghép gan đối với các trường hợp nghiêm trọng.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[22,23,24,25,26,27],"suy giảm chức năng","bệnh gan mạn tính","viêm gan tự miễn","tổn thương gan","chụp cắt lớp vi tính","chế độ ăn uống",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:33.820+00:00","2026-09-12T15:11:27.306+00:00","2026-09-12T15:11:26.939+00:00",269,[36,39,42,45,48,51,61,64,74,77],{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":49,"title":50,"term":49,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzym","Hoạt tính enzym là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuổi thọ","Tuổi thọ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"ty thể","Ty thể là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Ty thể","mitochondrion","Ty thể (mitochondrion) là bào quan có màng kép hiện diện trong hầu hết tế bào nhân thực, giữ vai trò sản sinh phần lớn năng lượng tế bào dưới dạng ATP thông qua chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"triglyceride","Triglyceride là gì? Các công bố khoa học về Triglyceride",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cái chết","Cái chết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cái chết"]