[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_x%C6%A1%20gan%20m%E1%BA%A5t%20b%C3%B9{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_xơ gan mất bù":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"xơ gan mất bù","Xơ gan mất bù","Xơ gan mất bù là giai đoạn nghiêm trọng của xơ gan khi gan không thể thực hiện các chức năng bình thường do tổn thương nặng. Nguyên nhân bao gồm nhiễm virus viêm gan B, C, lạm dụng rượu, và bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Triệu chứng thường thấy là cổ trướng, chảy máu tiêu hóa, vàng da, và lú lẫn. Chẩn đoán dựa trên xét nghiệm máu, siêu âm, và sinh thiết gan. Điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân và triệu chứng, bao gồm điều trị nguyên nhân cơ bản, kiểm soát triệu chứng, và cấy ghép gan khi cần thiết. Phòng ngừa bằng tiêm phòng viêm gan, kiểm soát cân nặng, và tránh rượu. Sự can thiệp y tế kịp thời và ý thức phòng ngừa là rất quan trọng để cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.","\u003Cp>\u003Cstrong>Xơ gan mất bù\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Decompensated cirrhosis\u003C\u002Fem>) là giai đoạn tiến triển muộn của bệnh gan mạn tính, đặc trưng bởi sự suy giảm nghiêm trọng chức năng tổng hợp của tế bào gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, dẫn đến sự xuất hiện của các biến chứng lâm sàng nặng nề như cổ trướng, xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, bệnh não gan và vàng da.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bệnh sinh học và chuyển đổi từ còn bù sang mất bù\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình xơ hóa gan là kết quả của sự tích tụ liên tục chất nền ngoại bào (chủ yếu là collagen typ I và III) do các tế bào hình sao ở gan (hepatic stellate cells) bị kích hoạt bởi phản ứng viêm mạn tính (virus viêm gan B, C, rượu bia, hoặc viêm gan thoái hóa mỡ không do rượu MASH). Sự tích tụ mô xơ làm biến đổi hoàn toàn vi cấu trúc bình thường của tiểu thùy gan, hình thành các nốt tân sinh bất thường bao quanh bởi các dải xơ dày đặc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hai cơ chế bệnh sinh cốt lõi tương tác chặt chẽ tạo nên giai đoạn mất bù:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BB%ADa%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Sự xơ hóa làm tăng sức cản mạch máu trong gan. Độ dốc áp lực tĩnh mạch gan (Hepatic Venous Pressure Gradient - HVPG) vượt quá ngưỡng bình thường (1-5 mmHg). Khi HVPG tăng lên trên 10 mmHg (tăng áp cửa có ý nghĩa lâm sàng) và vượt quá 12 mmHg, dòng máu tĩnh mạch cửa bị tắc nghẽn buộc phải tìm đường hồi lưu qua các vòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%20b%C3%A0ng%20h%E1%BB%87%22%7D}} cửa - chủ, dẫn đến hình thành các búi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}, dạ dày và trĩ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm chức năng tế bào gan:\u003C\u002Fstrong> Số lượng tế bào gan chức năng bị suy giảm nghiêm trọng làm mất khả năng tổng hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22albumin%20huy%E1%BA%BFt%20thanh%22%7D}}, các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K (yếu tố II, VII, IX, X) và làm giảm khả năng khử độc amoniac cũng như chuyển hóa bilirubin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các biến chứng lâm sàng đe dọa tính mạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự chuyển giao sang giai đoạn mất bù được đánh dấu bởi sự xuất hiện của một hoặc nhiều biến chứng kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cổ trướng (Báng bụng) và viêm phúc mạc tiên phát (SBP):\u003C\u002Fstrong> Tăng áp cửa kết hợp giãn mạch tạng làm giảm thể tích máu lưu hành hữu dụng, kích hoạt mạnh mẽ hệ thống renin-angiotensin-aldosterone và hệ thần kinh giao cảm gây giữ muối và nước tại thận. Cổ trướng là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn từ lòng ruột thẩm lậu qua thành ruột gây viêm phúc mạc tự phát do vi khuẩn (SBP), biểu hiện bởi đau bụng, sốt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%91%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%22%7D}} đa nhân trung tính trong dịch màng bụng tăng trên 250 tế bào\u002Fmm3.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản:\u003C\u002Fstrong> Áp lực tĩnh mạch cửa tăng cao làm căng giãn quá mức các mạch máu dưới niêm mạc thực quản, khi vượt quá sức bền thành mạch sẽ gây vỡ mạch máu ồ ạt. Người bệnh nôn ra máu đỏ tươi số lượng lớn kèm đi ngoài phân đen, nhanh chóng rơi vào trạng thái sốc mất máu giảm thể tích.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh não gan (Hepatic Encephalopathy):\u003C\u002Fstrong> Do dòng máu từ ruột đi qua tuần hoàn bàng hệ cửa - chủ không qua gan để khử độc, nồng độ amoniac (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NH_3\u003C\u002Fscript>) và các độc tố thần kinh trong máu tăng cao. Amoniac vượt qua hàng rào máu - não làm phù tế bào sao thần kinh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} từ rối loạn chu kỳ thức ngủ, run vẫy (flapping tremor \u002F asterixis) đến lú lẫn sâu và hôn mê gan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng gan thận (Hepatorenal Syndrome - HRS):\u003C\u002Fstrong> Tình trạng giãn mạch nội tạng cực độ dẫn đến co thắt mạch máu thận nghiêm trọng, gây suy thận chức năng tiến triển nhanh dù cấu trúc mô thận hoàn toàn không có tổn thương thực thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược chẩn đoán phân tầng và quản lý điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh nhân xơ gan mất bù cần được đánh giá tiên lượng khẩn trương thông qua thang điểm Child-Pugh (phân chia giai đoạn B và C) và thang điểm MELD (Model for End-Stage Liver Disease, tính toán từ ba chỉ số bilirubin, INR và creatinine huyết thanh). Ghép gan là giải pháp điều trị triệt để duy nhất mang lại cơ hội sống lâu dài cho người bệnh xơ gan mất bù.\u003C\u002Fp>","Decompensated cirrhosis","Xơ gan mất bù là giai đoạn tiến triển muộn của bệnh gan mạn tính, đặc trưng bởi sự suy giảm nghiêm trọng chức năng tổng hợp của tế bào gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, dẫn đến sự xuất hiện của các biến chứng lâm sàng nặng nề như cổ trướng, xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, bệnh não gan và vàng da.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Bezna Sorin, Marinela B., Ciurea Paulina, Ciurea Tudorel (2002). Portal encephalopathy at patients with decompensated hepatic cirrhosis and ascites. Journal of Hepatology.","Portal encephalopathy at patients with decompensated hepatic cirrhosis and ascites","Bezna Sorin, Marinela B., Ciurea Paulina, Ciurea Tudorel","Journal of Hepatology",2002,"10.1016\u002Fs0168-8278(02)80140-4",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Souza Cláudio (2011). Hepatic cirrhosis with portal hypertension and massive ascites. Radiopaedia.org.","Hepatic cirrhosis with portal hypertension and massive ascites","Souza Cláudio","Radiopaedia.org",2011,"10.53347\u002Frid-13840",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Song Lixin, Qiao Xinyi, Sun Yu, Yang Hui (2025). Advances in Factors and Risk Prediction of Hepatic Encephalopathy After Transjugular Intrahepatic Portosystemic Shunt. Portal Hypertension & Cirrhosis.","Advances in Factors and Risk Prediction of Hepatic Encephalopathy After Transjugular Intrahepatic Portosystemic Shunt","Song Lixin, Qiao Xinyi, Sun Yu, Yang Hui","Portal Hypertension & Cirrhosis",2025,"10.1002\u002Fpoh2.70021",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Những tiêu chí nào phân định ranh giới giữa xơ gan còn bù và xơ gan mất bù?","Xơ gan mất bù được xác định khi bệnh nhân xuất hiện ít nhất một biến chứng lâm sàng rõ rệt của suy chức năng gan hoặc tăng áp cửa: cổ trướng (báng bụng), xuất huyết do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản - dạ dày, bệnh não gan, hoặc vàng da rõ rệt.",{"question":47,"answer":48},"Thang điểm Child-Pugh và MELD được sử dụng như thế nào trong tiên lượng xơ gan?","Thang điểm Child-Pugh phân loại nguy cơ phẫu thuật và tỷ lệ sống dựa trên 5 chỉ số (bilirubin, albumin, INR, cổ trướng, bệnh não gan); trong khi thang điểm MELD (Model for End-Stage Liver Disease) dựa trên bilirubin, creatinine và INR để xếp thứ tự ưu tiên ghép gan.",{"question":50,"answer":51},"Phương pháp điều trị triệt để duy nhất đối với bệnh nhân xơ gan giai đoạn mất bù là gì?","Ghép gan là giải pháp điều trị triệt để duy nhất giúp phục hồi hoàn toàn chức năng chuyển hóa gan và loại bỏ hội chứng tăng áp tĩnh mạch cửa, kéo dài thời gian sống chất lượng cho người bệnh.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"tăng áp lực tĩnh mạch cửa","tuần hoàn bàng hệ","giãn tĩnh mạch thực quản","albumin huyết thanh","số lượng bạch cầu","biểu hiện lâm sàng",6,false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:18:13.445+00:00","2026-09-13T02:09:16.551+00:00","2026-09-13T02:09:16.253+00:00",282,[71,74,77,86,92,95,98,101,104,107],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh bệnh học","Sinh bệnh học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sinh bệnh học",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":19,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"phospholipase a2","Phospholipase A2 là gì? Cấu trúc, phân loại và cơ chế gây viêm","Phospholipase A2","Phospholipase A2 (PLA2) là siêu họ enzyme esterase xúc tác quá trình thủy phân đặc hiệu liên kết sn-2 acyl ester của phospholipid màng, giải phóng axit béo tự do (đặc biệt là axit arachidonic) và lysophospholipid.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":19,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"picco","PiCCO là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","PiCCO","PiCCO \u002F Pulse index Continuous Cardiac Output","PiCCO là hệ thống theo dõi huyết động học nâng cao xâm lấn tối thiểu trong chuyên khoa hồi sức tích cực, tích hợp kỹ thuật pha loãng nhiệt qua phổi (transpulmonary thermodilution) và phân tích đường cong áp lực động mạch liên tục để đánh giá cung lượng tim và tình trạng ứ nước phổi.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rối loạn giấc ngủ","Rối loạn giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quạn",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khám lâm sàng","Khám lâm sàng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rối loạn nuốt","Rối loạn nuốt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tác nhân gây bệnh","Tác nhân gây bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tác nhân gây bệnh",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cirrhosis","Cirrhosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cirrhosis",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":19,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"bệnh tay chân miệng","Bệnh tay chân miệng là gì? Các công bố khoa học về Bệnh tay chân miệng","hand, foot, and mouth disease","Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus đường ruột thuộc chi Enterovirus gây ra, đặc trưng bởi sốt và các tổn thương dạng bóng nước ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân và mông."]